Giáo án Toán 9 môn Đại

Thứ sáu - 09/10/2015 09:50
Giáo án Toán 9 môn Đại
GIÁO ÁN TOÁN 9
 
Ngày soạn: 02/10/2015
Ngày dạy 07/10/2015
                             TIẾT 15 - §10. CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I . Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B. Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo bài toán chia đơn thức cho đơn thức; . . .
Thái độ: cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ số khác 0), quy tắc chia đơn thức cho đơn thức; các bài tập ? ., phấn màu,  . . .
- HS:Thước thẳng. Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ; . . .
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh.
III. Các bước lên lớp:
          1. Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
          2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2                                                      HS2: b) x2 – 2xy + y2 - 16                
          3. Bài mới:          
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược nội dung. (5 phút)
-Cho A, B (B0) là hai đa thức, ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho A=B.Q
-Tương tự như trong phép chia đã học thì: Đa thức A gọi là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa thức Q gọi là gì?
-Do đó A : B = ?
-Hay Q = ?
-Trong bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản nhât của phép chia hai đa thức là phép chia đơn thức cho đơn thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc  (15 phút)
 -Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x0; m,n, ta có:
-Nếu m>n thì xm : xn = ?
-Nếu m=n thì xm : xn = ?
-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
 
 
 
-Treo bảng phụ ?1
-Ở câu b), c) ta làm như thế nào?
 
-Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng.
-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số không hết thì ta phải viết dưới dạng phân số tối giản
-Tương tự ?2, gọi hai học sinh thực hiện ?2 (đề bài trên bảng phụ)
-Qua hai bài tập thì đơn thức A gọi là chia hết cho đơn thức B khi nào?
 
 
 
 
 
 
-Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào?
 
 
 
 
 
 
 
-Treo bảng phụ quy tắc, cho học sinh đọc lại và ghi vào tập
 
Hoạt động 3: Áp dụng (10 phút)
 -Treo bảng phụ ?3
-Câu a) Muốn tìm được thương ta làm như thế nào?
-Câu b) Muốn tính được giá trị của biểu thức P theo giá trị của x, y trước tiên ta phải làm như thế nào?
 
 
 
Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp      (5 phút)
-Làm bài tập 59 trang 26 SGK.
-Treo bảng phụ nội dung
-Vận dụng kiến thức nào trong bài học để giải bài tập này?
 
-Gọi ba học sinh thực hiện
 
 
 
 
 
 
-Đa thức A gọi là đa thức bị chia, đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức Q gọi là đa thức thương.

 
 
 
 
 
 
 
xm : xn = xm-n , nếu m>n
xm : xn=1 , nếu m=n.
-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia.
-Đọc yêu cầu ?1
-Ta lấy hệ số chia cho hệ số, phần biến chia cho phần biến
-Thực hiện
 
-Lắng nghe và ghi bài
 
 
-Đọc yêu cầu và thực hiện
 
-Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
 
 
 
 
-Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm ba bước sau:
Bước 1: Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.
Bước 2: Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.
Bước 3: Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
 
 
-Đọc yêu cầu ?3
-Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z) chia cho đơn thức chia (5x2y3)
-Thực hiện phép chiahai đơn thức trước rồi sau đó thay giá trị của x, y vào và tính P.
 
 
 
 
 
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức để thực hiện lời giải.
-Thực hiện
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1/ Quy tắc.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
?1
a) x3 : x2 = x
b) 15x7 :3x2 = 5x5
c) 20x5 : 12x =
 
 
 
?2
a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x
b)
Nhận xét: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
Quy tắc:
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:
-Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.
-Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.
-Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
 
 
 
2/ Áp dụng.
?3
a) 15x3y5z : 5x2y3
= 3 xy2z.
b) 12x4y2 : (- 9xy2)
=
Với x = -3 ; y = 1,005, ta có:

Bài tập 59 trang 26 SGK.
a) 53 : (-5)2 = 53 : 52 = 5
b)
c)
4. Củng cố: (2 phút)
Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. Vận dụng vào giải các bài tập 60, 61, 62 trang 27 SGK.
-Xem trước bài 11: “Chia đa thức cho đơn thức” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ và quy tắc trong bài học).
           6. Rút kinh nghiệm   :                                             
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Lê Thị Hiệu

 Tags: giáo án

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

01

Sinh hoạt chuyên môn cụm

Thời gian đăng: 04/11/2018

lượt xem: 16 | lượt tải:10

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 33 | lượt tải:22
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây