Đề án vị trí việc làm 2014

Thứ tư - 09/04/2014 22:30

Đề án vị trí việc làm 2014

Vị trí việc làm 2014
PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN


 
 

 

Số: 10/ĐA VTVL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc


 
 

 

Đồng Tân, ngày 12 tháng 3 năm 2014
 
ĐỀ ÁN
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN
 
* Căn cứ để xây dựng đề án
Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Chính Phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Chính phủ;
Hướng dẫn số 40/HD-SNV ngày 28/02/2014 của Sở nội vụ về việc xây dựng đề án xác định vị trí việc làm và kế hoạch biên chế năm 2015;
Công văn số 109/UBND-NV ngày 13/3/2014 của UBND huyện Hữu Lũng về việc xây dựng đề án xác định vị trí việc làm và kế hoạch biên chế năm 2015.
 
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
 
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Khái quát, đặc điểm nội dung và tính chất hoạt động của nhà trường
1.1. Nội dung hoạt động của nhà trường
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Giảng dạy và giáo dục học sinh THCS theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, tạo nguồn nhân lực để phân luồng lao động, bồi dưỡng nhân tài và nâng cao dân trí cho xã hội,phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
1.2. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của nhà trường
- Đối tượng: Tổ chức hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và quản lý học sinh trong độ tuổi 11 đến 14, (có một số ít học sinh ở độ tuổi 15) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phạm vi: Thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ giáo dục bậc THCS trên địa bàn xã Đồng Tân huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn.
- Tính chất: Tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 của nhà trường.
1.3. Cơ chế hoạt động của nhà trường
- Theo pháp luật, Điều lệ trường phổ thông, Quy chế làm việc, Luật giáo dục, Luật viên chức...
- Nhà trường hoạt động theo Quy chế hoạt động của đơn vị sự  nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân (có con dấu và tài khoản riêng).
- Được thực hiện quyền tự chủ theo Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; tự chủ một phần về tài chính.
2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của nhà trường
2.1. Yếu tố bên trong
- Thực hiện mục tiêu giáo dục THCS theo Quy định của Luật Giáo dục;
- Được nhà nước cấp ngân sách hoạt động;
- Được trang bị thiết bị, kỹ thuật đáp ứng cho công tác quản lý bằng CNTT; từng bước thực hiện dạy và học bằng đa phương tiện; Được trang bị hệ thống Intenet.
- Trường có 14 lớp với số học sinh là 364 em.
- Cơ sở vật chất: Có đủ phòng học tối thiểu cho học 2 ca, trang thiết bị đủ đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho việc dạy và học, có hệ thống CNTT kết nối internet, có Email, Website phục vụ tốt cho dạy, học và quản lý.
2.2. Yếu tố bên ngoài
Trường THCS Đồng Tân nằm trên địa bàn thôn Tân Thành xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng  Sơn. Địa bàn quản lý của nhà trường có 13 thôn. Trường nằm cạnh đường quốc lộ 1a, đường liên thôn chủ yếu là đường đất nên phần nào ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh. Cuộc sống chính của người dân địa phương là nông nghiệp chiếm 70%, dịch vụ và các nghề khác 30%.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ 
1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường
Luật giáo dục  Số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học;
Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo.
2. Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà trường
Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
3. Các văn bản pháp lý liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường
Luật giáo dục  Số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học
4. Văn bản quy định về chức danh nghề nghiệp, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc của nhà trường
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;
Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 về việc ban hành tiêu chuẩn ngạch công chức ngành Giáo dục và Đào tạo;
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Nghị định số 41/NĐ-CP, ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Hướng dẫn số 40/HD-SNV ngày 28/02/2014 của Sở nội vụ về việc xây dựng đề án xác định vị trí việc làm và kế hoạch biên chế năm 2015
 
Phần II
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
 
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV và Hướng dẫn của Sở nội vụ về việc xây dựng đề án xác định vị trí việc làm và kế hoạch biên chế năm 2015, nhà trường xác định vị trí việc làm theo thứ tự sau:
1. Vị trí việc làm gắn với việc lãnh đạo, quản lý điều hành
1.1. Vị trí Hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí.
1.2. Vị trí Phó Hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí
2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp
* Vị trí việc làm gắn với hoạt động nghề nghiệp
Số lượng vị trí việc làm 15, chia ra:
2.1. Vị trí giảng dạy môn Ngữ văn
2.2. Vị trí giảng dạy môn môn Lịch sử
2.3. Vị trí giảng dạy môn Địa lý
2.4. Vị trí giảng dạy môn Giáo dục công dân
2.5. Vị trí giảng dạy môn Toán
2.6. Vị trí giảng dạy môn Vật lý 
2.7. Vị trí giảng dạy môn Hóa học
2.8. Vị trí giảng dạy môn Sinh học
2.9. Vị trí giảng dạy môn công nghệ
2.10. Vị trí giảng dạy môn Thể dục thể thao
2.11. Vị trí giảng dạy môn Tin học
2.12. Vị trí giảng dạy môn Mỹ thuật
2.13. Vị trí giảng dạy môn Âm Nhạc
2.14. Vị trí việc: Giáo viên tổng phụ trách
2.15. Vị trí việc: Giáo viên dạy môn Toán lí
3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ
3.1. Vị trí việc làm Kế toán        
3.2. Vị trí việc làm Văn thư - Thủ quỹ
3.3. Vị trí việc làm Thiết bị
3.4. Vị trí việc làm Y tế học đường
3.5. Vị trì làm Thư viện
4. Vị trí để thực hiện hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
4.1. Vị trí việc làm Bảo vệ
II. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Căn cứ điều 5; Điều 6 của Thông tư số 14/2012-TT-BNV và hướng dẫn của Sở nội vụ, xác định số lượng người làm việc trong nhà trường năm học 2013-2014 như sau:
 
TT Vị trí việc làm số lượng người
làm việc
I Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 02
1 Hiệu trưởng nhà trường 01
2 Vị trí Phó hiệu trưởng nhà trường 01
II Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 28
1 Vị trí  dạy môn Ngữ văn 4
2 Vị trí  dạy môn Lịch sử 2
3 Vị trí  dạy môn  Địa lý 2
4 Vị trí  dạy môn  giáo dục công dân 1
5 Vị trí  dạy môn  Toán 4
6 Vị trí  dạy môn  Tiếng Anh 4
7 Vị trí  dạy môn  Vật lý 1
8 Vị trí  dạy môn Hóa học 1
9 Vị trí  dạy môn Sinh 2
10 Vị trí  dạy môn  công nghệ 1
11 Vị trí  dạy môn Mỹ thuật 1
12 Vị trí  dạy môn âm nhạc 1
13 Vị trí  dạy môn Thể dục thể thao 2
14 Vị trí  dạy môn  Tin học 1
15 Vị trí  tổng phụ trách 1
III  Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ,  phục vụ 5
1 Vị trí việc làm Kế toán 1
2 Vị trí việc làm Văn thư - Thủ quỹ 1
3 Vị trí việc làm Thiết bị 1
4 Vị trì làm Thư viện 1
5  Vị trí nhân viên y tế học đường 1
IV Vị trí để hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP 1
1 Vị trí việc làm Bảo vệ 1
 
III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ  trưởng Bộ Nội vụ, và hướng dẫn của SNV, trường THCS Đồng Tân xác định cơ cấu viên chức theo chứ danh nghề nghề nghiệp như sau:
- Viên chức tương ứng với chức danh NN hạng I: 0
- Viên chức tương ứng với chức danh NN hạng II: 0
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III: 28/30=93.4 %
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV: 1/30= 3.3%
- Khác: 1/30=3.3%
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Vị trí việc làm thực tế thực hiện năm học 2013- 2014
Tổng số vị trí: 23, trong đó:
TT Vị trí việc làm số lượng người
  Tổng số người 30
I Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 02
1 Hiệu trưởng nhà trường 01
2 Vị trí Phó hiệu trưởng nhà trường 01
II Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 25
1 Vị trí  dạy môn Ngữ văn 4
2 Vị trí  dạy môn Lịch sử 2
3 Vị trí  dạy môn  Địa lý 1
4 Vị trí  dạy môn  giáo dục công dân 1
5 Vị trí  dạy môn  Toán 6
6 Vị trí  dạy môn  Tiếng Anh 4
7 Vị trí  dạy môn  Vật lý 1
8 Vị trí  dạy môn Hóa học 1
9 Vị trí  dạy môn Sinh 2
10 Vị trí  dạy môn  công nghệ  
11 Vị trí  dạy môn Mỹ thuật 1
12 Vị trí  dạy môn âm nhạc 1
13 Vị trí  dạy môn Thể dục thể thao 1
14 Vị trí  dạy môn  Tin học  
15 Vị trí  tổng phụ trách  
III  Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ,  phục vụ 2
1 Vị trí việc làm Kế toán 1
2 Vị trí việc làm Văn thư - Thủ quỹ  
3 Vị trí việc làm Thiết bị  
4 Vị trì làm Thư viện 1
5  Vị trí nhân viên y tế học đường  
IV Vị trí để hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP 1
1 Vị trí việc làm Bảo vệ 1
 
2. Kế hoạch xây dựng vị trí việc làm năm 2015
          Tổng số vị trí: 23 vị trí, trong đó:
TT Vị trí việc làm số lượng người
  Tổng số người 36
I Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 02
1 Hiệu trưởng nhà trường 01
2 Vị trí Phó hiệu trưởng nhà trường 01
II Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 28
1 Vị trí  dạy môn Ngữ văn 4
2 Vị trí  dạy môn Lịch sử 2
3 Vị trí  dạy môn  Địa lý 2
4 Vị trí  dạy môn  giáo dục công dân 1
5 Vị trí  dạy môn  Toán 4
6 Vị trí  dạy môn  Tiếng Anh 4
7 Vị trí  dạy môn  Vật lý 1
8 Vị trí  dạy môn Hóa học 1
9 Vị trí  dạy môn Sinh 2
10 Vị trí  dạy môn  công nghệ 1
11 Vị trí  dạy môn Mỹ thuật 1
12 Vị trí  dạy môn âm nhạc 1
13 Vị trí  dạy môn Thể dục thể thao 2
14 Vị trí  dạy môn  Tin học 1
15 Vị trí  tổng phụ trách 1
III  Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ,  phục vụ 5
1 Vị trí việc làm Kế toán 1
2 Vị trí việc làm Văn thư - Thủ quỹ 1
3 Vị trí việc làm Thiết bị 1
4 Vị trì làm Thư viện 1
5  Vị trí nhân viên y tế học đường 1
IV Vị trí để hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP 1
1 Vị trí việc làm Bảo vệ 1
 
3. Đề xuất vị trí việc làm trong thời gian tới
Căn cứ vào kế hoạch xây dựng đề án vị trí việc làm năm học 2015 - 2016 và rà soát, đối chiếu với số vị trí việc làm thực tại. Trường THCS Đồng Tân đề nghị:
3.1. Thừa: Thừa 2.
- Vị trí Môn Toán: Thừa (+2)
3.2. Thiếu: Tổng số 8 vị trí, trong đó:
- Vị trí Môn Địa lí: Thiếu (-1)
- Vị trí Công nghệ: Thiếu (-1)
- Vị trí Môn Thể dục: Thiếu (-1)
- Vị trí Môn Tin học: Thiếu (-1)
- Vị trí Tổng phụ trách: Thiếu (-1)
- Vị trí việc làm Văn thư - Thủ quỹ: Thiếu (-1)
- Vị trí việc làm Thiết bị: Thiếu (-1)
- Vị trí nhân viên y tế học đường: Thiếu (-1)
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án.
*Phụ lục kèm theo
1. Phụ lục kèm theo (10 phụ lục)
2. Đề án xác định vị trí việc làm
3. Tờ trình đề nghị thâm định đề án
 
Thủ trưởng cơ quan phê duyệt
(Ký tên, đóng dấu)
 
HIỆU TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
 
Vũ Mạnh Cường
 

Tác giả bài viết: LD

Nguồn tin: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

giao án

Đê cương ôn tập học kì 1 văn 8 ngoài PPCT

Thời gian đăng: 22/01/2019

lượt xem: 10 | lượt tải:0

giao an

DE THI HOC KI 2 SU 7

Thời gian đăng: 22/01/2019

lượt xem: 11 | lượt tải:0

Thông tư 01 về thể thức trình bày văn bản

Thông tư 01 về thể thức trình bày văn bản

Thời gian đăng: 16/01/2019

lượt xem: 15 | lượt tải:9

Giáo án Kĩ năng sống 6. Chủ đề TỰ NHẬN THỨC

Giáo án Kĩ năng sống 6. Chủ đề TỰ NHẬN THỨC

Thời gian đăng: 16/01/2019

lượt xem: 13 | lượt tải:0

Giáo án KĨ NĂNG SỐNG LỚP 6- CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ THỜI GI

Giáo án KĨ NĂNG SỐNG LỚP 6- CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ THỜI GIAN

Thời gian đăng: 16/01/2019

lượt xem: 13 | lượt tải:0

Thông tư 58 - Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh

Thông tư 58 - Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

Thời gian đăng: 16/01/2019

lượt xem: 14 | lượt tải:5

Thông tư 18 về kiểm định chất lượng giáo dục

Thông tư 18 về kiểm định chất lượng giáo dục

Thời gian đăng: 16/01/2019

lượt xem: 30 | lượt tải:16

kiểm tra 1 tiết anh 9 mới

kiểm tra 1 tiết anh 9 mới

Thời gian đăng: 14/12/2018

lượt xem: 42 | lượt tải:17

Lịch sinh hoạt chuyên môn tổ Sinh-hóa-NN năm học 2

Lịch sinh hoạt chuyên môn tổ Sinh-hóa-NN năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 14/12/2018

lượt xem: 39 | lượt tải:19

Kế hoạch trường học công viên

Kế hoạch trường học công viên

Thời gian đăng: 04/12/2018

lượt xem: 44 | lượt tải:11
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây