Tìm kiếm văn bản
STT Số kí hiệu Ngày ban hành Trích yếu File đính kèm
1 TAI LIEU HOA HOC 9 09/04/2019 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ - DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
2 TAI LIEU HOA HOC 9 09/04/2019 SỤ ĐIỆN LI
3 Thông tư 01 09/04/2019 BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2011/TT-BNV Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2011

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư,
Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).
Điều 2. Thể thức văn bản
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản
Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.
Điều 4. Phông chữ trình bày văn bản
Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày
1. Khổ giấy
Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).
Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).
2. Kiểu trình bày
Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).
Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).
3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm;
Lề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm;
Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm;
Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm.
4. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên.
Chương II
THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 6. Quốc hiệu
1. Thể thức
Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.
2. Kỹ thuật trình bày
Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.
Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
Dòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, không dùng lệnh Underline), cụ thể:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.
Điều 7. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
1. Thể thức
Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quản.
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
a) Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, ví dụ:
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

b) Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN), ví dụ:
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
SỞ NỘI VỤ
VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VN
VIỆN DÂN TỘC HỌC

2. Kỹ thuật trình bày
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái.
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ:
BỘ NỘI VỤ
CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ
NHÀ NƯỚC

Các dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.
Điều 8. Số, ký hiệu của văn bản
1. Thể thức
a) Số của văn bản
Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
b) Ký hiệu của văn bản
- Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối với chức danh Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản, ví dụ:
Nghị quyết của Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/NQ-CP
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/CT-TTg.
Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số: …/QĐ-HĐND
Báo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số …/BC-HĐND
- Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có), ví dụ:
Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số: …/CP-HC.
Công văn của Bộ Nội vụ do Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ soạn thảo: Số: …/BNV-TCCB
Công văn của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ban Kinh tế Ngân sách soạn thảo: Số: …./HĐND-KTNS
Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh do tổ chuyên viên (hoặc thư ký) theo dõi lĩnh vực văn hóa - xã hội soạn thảo: Số: …/UBND-VX
Công văn của Sở Nội vụ tỉnh do Văn phòng Sở soạn thảo: Số: …/SNV-VP
Trường hợp các Hội đồng, các Ban tư vấn của cơ quan được sử dụng con dấu của cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban được ghi là “cơ quan” ban hành văn bản thì phải lấy số của Hội đồng, Ban, ví dụ Quyết định số 01 của Hội đồng thi tuyển công chức Bộ Nội vụ được trình bày như sau:
BỘ NỘI VỤ
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC

Số: 01/QĐ-HĐTTCC
Việc ghi ký hiệu công văn do UBND cấp huyện, cấp xã ban hành bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành công văn và chữ viết tắt tên lĩnh vực (các lĩnh vực được quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương IV, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003) được giải quyết trong công văn.
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.
2. Kỹ thuật trình bày
Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví dụ:
Số: 15/QĐ-HĐND (Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân);
Số: 19/HĐND-KTNS (Công văn của Thường trực Hội đồng nhân dân do Ban Kinh tế ngân sách soạn thảo);
Số: 23/BC-BNV (Báo cáo của Bộ Nội vụ);
Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo).
Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
1. Thể thức
a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như sau:
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức Trung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ:
Văn bản của Bộ Công Thương, của Công ty Điện lực 1 thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội): Hà Nội,
Văn bản của Trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh thuộc Bộ Tài chính (có trụ sở tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên): Hưng Yên,
Văn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): Khánh Hòa,
Văn bản của Cục Thuế tỉnh Bình Dương thuộc Tổng cục Thuế (có trụ sở tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương): Bình Dương,
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:
Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Hà Nội, của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh,
+ Đối với các tỉnh là tên của tỉnh, ví dụ:
Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh, của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng): Lâm Đồng,
Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của cơ quan thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:
Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh) và của các phòng, ban thuộc thành phố: TP. Hà Tĩnh,
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:
Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) và của các phòng, ban thuộc huyện: Sóc Sơn,
Văn bản của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp (thành phố Hồ Chí Minh), của các phòng, ban thuộc quận: Gò Vấp,
Văn bản của Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) và của các phòng, ban thuộc thị xã: Bà Rịa,
- Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và của các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó, ví dụ:
Văn bản của Ủy ban nhân dân xã Kim Liên (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An): Kim Liên,
Văn bản của Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ (quận Ba Đình, TP. Hà Nội): Phường Điện Biên Phủ,
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành.
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009
Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010
2. Kỹ thuật trình bày
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu.
Điều 10. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
1. Thể thức
Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn.
Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
2. Kỹ thuật trình bày
Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều động cán bộ

Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:
Số: 72/VTLTNN-NVĐP
V/v kế hoạch kiểm tra công tác
văn thư, lưu trữ năm 2009
Điều 11. Nội dung văn bản
1. Thể thức
a) Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.
Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;
- Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;
- Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết). Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;
- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “… được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó;
- Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI - Quy định viết hoa trong văn bản hành chính.
b) Bố cục của văn bản
Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định, cụ thể:
- Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm;
- Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;
- Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;
- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm.
Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều thì phần, chương, mục, điều phải có tiêu đề.
2. Kỹ thuật trình bày
Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.
Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).
Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.
Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:
- Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả - rập. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
- Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;
- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;
- Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.
Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau:
- Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;
- Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.
Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
1. Thể thức
a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:
- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ:
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ:
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng;
- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ TL. CHỦ TỊCH
CHÁNH VĂN PHÒNG
- Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:
TUQ. GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ
b) Chức vụ của người ký
Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụ như Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ nhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Q. Giám đốc (Quyền Giám đốc) v.v…, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…; không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể bằng văn bản.
Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, tổ chức.
Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ Xây dựng làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ:
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Nguyễn Văn A KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Trần Văn B
Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban của Bộ Xây dựng ban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, lãnh đạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau, ví dụ:
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

THỨ TRƯỞNG
Trần Văn B KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
Lê Văn C
c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản
Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.
2. Kỹ thuật trình bày
Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.
Họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.
Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.
Điều 13. Dấu của cơ quan, tổ chức
1. Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên quan; việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP.
2. Dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8; dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.
Điều 14. Nơi nhận
1. Thể thức
Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.
Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.
Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi chung, ví dụ:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Đối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.
Đối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần:
- Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc;
- Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phía dưới là từ “Như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận văn bản.
2. Kỹ thuật trình bày
Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.
Phần nơi nhận tại ô số 9a được trình bày như sau:
- Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;
- Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm.
Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công văn hành chính và các loại văn bản khác) được trình bày như sau:
- Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;
- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩu; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan, tổ chức), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm.
Điều 15. Các thành phần khác
1. Thể thức
a) Dấu chỉ mức độ mật
Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000.
b) Dấu chỉ mức độ khẩn
Tùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo bốn mức sau: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc, hỏa tốc hẹn giờ; khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định.
c) Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”.
d) Đối với công văn, ngoài các thành phần được quy định có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ trang thông tin điện tử (Website).
đ) Đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải có ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành.
e) Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.
g) Văn bản có hai trang trở lên thì phải đánh số trang bằng chữ số Ả-rập.
2. Kỹ thuật trình bày
a) Dấu chỉ mức độ mật
Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000. Dấu độ mật được đóng vào ô số 10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11.
b) Dấu chỉ mức độ khẩn
Con dấu các độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30mm x 8mm, 40mm x 8mm và 20mm x 8mm, trên đó các từ “KHẨN”, “THƯỢNG KHẨN”, “HỎA TỐC” và “HỎA TỐC HẸN GIỜ” trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b. Mực để đóng dấu độ khẩn dùng màu đỏ tươi.
c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11; các cụm từ “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ” trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.
d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website).
Các thành phần này được trình bày tại ô số 14 trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.
đ) Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
Được trình bày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.
e) Phụ lục văn bản
Phụ lục văn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.
g) Số trang văn bản
Số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.
Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức văn bản được minh họa tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Mẫu trình bày một số loại văn bản hành chính được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
Chương III
THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO
Điều 16. Thể thức bản sao
Thể thức bản sao bao gồm:
1. Hình thức sao
“SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC”.
2. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản
3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, 12, 13 và 14 của Thông tư này.
Điều 17. Kỹ thuật trình bày
1. Vị trí trình bày các thành phần thể thức bản sao (trên trang giấy khổ A4)
Thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục III).
Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần sao được photocopy, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.
2. Kỹ thuật trình bày bản sao
a) Cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH”, “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC” được trình bày tại ô số 1 (Phụ lục III) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.
b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 2); số, ký hiệu bản sao (tại ô số 3); địa danh và ngày, tháng, năm sao (tại ô số 4); chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền (tại ô số 5a, 5b và 5c); dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 6); nơi nhận (tại ô số 7) được trình bày theo hướng dẫn trình bày các thành phần thể thức tại Phụ lục III.
Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức bản sao được minh họa tại Phụ lục IV; mẫu trình bày bản sao được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Những quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản được quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trái với Thông tư này bị bãi bỏ.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước (91) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
Các Bộ, ngành căn cứ quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản tại Thông tư này để quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành cho phù hợp./.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Văn Tuấn
4 Thông tư 58 09/04/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 58/2011/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2011
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2012. Thông tư này thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của Quốc hội (để báo cáo);
- Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo);
- Bộ trưởng Phạm Vũ Luận (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
- Như Điều 3;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTrH. KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển
QUY CHẾ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở (THCS) và học sinh trung học phổ thông (THPT) bao gồm: Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm; đánh giá, xếp loại học lực; sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại; trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.
2. Quy chế này áp dụng đối với học sinh các trường THCS, trường THPT; học sinh cấp THCS và cấp THPT trong trường phổ thông có nhiều cấp học; học sinh trường THPT chuyên; học sinh cấp THCS và cấp THPT trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
Điều 2. Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp loại
1. Đánh giá chất lượng giáo dục đối với học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập.
2. Căn cứ đánh giá, xếp loại của học sinh được dựa trên cơ sở sau:
a) Mục tiêu giáo dục của cấp học;
b) Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học;
c) Điều lệ nhà trường;
d) Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
3. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, đúng chất lượng trong đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh.
Chương II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
a) Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Xếp loại hạnh kiểm:
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1. Loại tốt:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
2. Loại khá:
Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
3. Loại trung bình:
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu:
Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực
1. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực:
a) Mức độ hoàn thành chương trình các môn học và hoạt động giáo dục trong Kế hoạch giáo dục cấp THCS, cấp THPT;
b) Kết quả đạt được của các bài kiểm tra.
2. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (Kém).
Điều 6. Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
1. Hình thức đánh giá:
a) Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.
Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức:
- Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:
+ Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;
+ Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn Giáo dục công dân:
- Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học.
Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn Giáo dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm.
c) Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại.
d) Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này.
2. Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:
a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;
b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).
Điều 7. Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra:
Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
2. Các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
3. Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3.
b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
Điều 8. Số lần kiểm tra và cách cho điểm
1. Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
2. Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.
3. Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra đối với môn chuyên.
4. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
5. Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.
Điều 9. Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học
1. Môn học tự chọn:
Việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác.
2. Chủ đề tự chọn thuộc các môn học:
Các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kiểm tra, cho điểm và tham gia tính điểm trung bình môn học đó.
Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:
ĐTBmhk = TĐKTtx + 2 x TĐKTđk + 3 x ĐKThk
Số bài KTtx + 2 x Số bài KTđk + 3
- TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx
- TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk
- ĐKThk: Điểm bài KThk
b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính hệ số 2:
ĐTBmcn = ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
3
c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
a) Xếp loại học kỳ:
- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
b) Xếp loại cả năm:
- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.
3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
Điều 11. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Điều 12. Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, phần thực hành môn giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN)
1. Học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập môn học nào đó do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị.
2. Hồ sơ xin miễn học gồm có: Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.
3. Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.
4. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong một học kỳ hoặc cả năm học. Nếu được miễn học cả năm học thì môn học này không tham gia đánh giá, xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học; nếu chỉ được miễn học một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đã học để đánh giá, xếp loại cả năm học.
5. Đối với môn GDQP-AN:
Thực hiện theo Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn GDQP-AN
Các trường hợp học sinh được miễn học phần thực hành sẽ được kiểm tra bù bằng lý thuyết để có đủ cơ số điểm theo quy định.
Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
4. Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
5. Loại kém: Các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.
Điều 14. Đánh giá học sinh khuyết tật
1. Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính.
2. Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.
3. Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá dựa trên sự nỗ lực, tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượng này.
Chương IV
SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Điều 15. Lên lớp hoặc không được lên lớp
1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
2. Học sinh thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
b) Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
Điều 16. Kiểm tra lại các môn học
Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học xếp loại yếu, được chọn một số môn học trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại. Kết quả kiểm tra lại được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
Điều 17. Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè
Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến gia đình, chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
Điều 18. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên bộ môn
1. Thực hiện đầy đủ số lần kiểm tra; trực tiếp chấm bài kiểm tra, ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét), ghi nội dung nhận xét của người chấm vào bài kiểm tra; trực tiếp ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét) vào sổ gọi tên và ghi điểm; đối với hình thức kiểm tra miệng, giáo viên phải nhận xét, góp ý kết quả trả lời của học sinh trước lớp, nếu quyết định cho điểm hoặc ghi nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét) vào sổ gọi tên và ghi điểm thì phải thực hiện ngay sau đó.
2. Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm), xếp loại nhận xét môn học (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kỳ, cả năm học và trực tiếp ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ.
3. Tham gia đánh giá, xếp loại hạnh kiểm từng học kỳ, cả năm học của học sinh.
Điều 20. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
1. Kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của lớp; giúp Hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm, mức nhận xét theo quy định của Quy chế này.
2. Tính điểm trung bình các môn học theo học kỳ, cả năm học; xác nhận việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn trong sổ gọi tên và ghi điểm, trong học bạ.
3. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực từng học kỳ, cả năm học của học sinh. Lập danh sách học sinh đề nghị cho lên lớp, không được lên lớp; học sinh được công nhận là học sinh giỏi, học sinh tiên tiến; học sinh phải kiểm tra lại các môn học, học sinh phải rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè.
4. Lập danh sách học sinh đề nghị khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học.
5. Ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm và vào học bạ các nội dung sau đây:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh;
b) Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp, công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi kiểm tra lại hoặc rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè;
c) Nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh trong đó có học sinh có năng khiếu các môn học đánh giá bằng nhận xét.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
Điều 21. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện và phổ biến đến gia đình học sinh các quy định của Quy chế này; vận dụng quy định của Quy chế này để đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật.
2. Kiểm tra việc thực hiện quy định về kiểm tra, cho điểm và đánh giá nhận xét của giáo viên. Hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ gọi tên và ghi điểm của các lớp.
3. Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại, ghi kết quả vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm; phê chuẩn việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm.
4. Tổ chức kiểm tra lại các môn học theo quy định tại Điều 16 Quy chế này; phê duyệt và công bố danh sách học sinh được lên lớp sau khi có kết quả kiểm tra lại các môn học, kết quả rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè.
5. Kiểm tra, yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện Quy chế này phải khắc phục ngay sai sót trong những việc sau đây:
a) Thực hiện chế độ kiểm tra cho điểm và mức nhận xét; ghi điểm và các mức nhận xét vào sổ gọi tên và ghi điểm, học bạ; xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh;
b) Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh.
6. Xét duyệt danh sách học sinh được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua, kiểm tra lại các môn học, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè. Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong sổ gọi tên và ghi điểm và học bạ sau khi tất cả giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm đã ghi nội dung.
7. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này.
Điều 22. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo, của sở giáo dục và đào tạo
Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra các trường học thuộc quyền quản lý thực hiện Quy chế này; xử lý các sai phạm theo thẩm quyền.
5 Thông tư 12 09/04/2019 Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 12/2011/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2011

THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
Thông tư này thay thế Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

ĐIỀU LỆ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định về tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
2. Điều lệ này áp dụng cho các trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là trường trung học), tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Trường do các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư được quy định tại văn bản khác.
Điều 2. Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trư¬ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Loại hình và hệ thống trường trung học
1. Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.
a) Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Các trường có một cấp học gồm:
a) Trường trung học cơ sở;
b) Trường trung học phổ thông.
3. Các trường phổ thông có nhiều cấp học gồm:
a) Trường tiểu học và trung học cơ sở;
b) Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
c) Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Các trường chuyên biệt gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú;
b) Trường chuyên, trường năng khiếu;
c) Trường dành cho người tàn tật, khuyết tật;
d) Trường giáo dưỡng.
Điều 5. Tên trường, biển tên trường
1. Việc đặt tên trường được quy định như sau:
Trường trung học cơ sở (hoặc: trung học phổ thông; tiểu học và trung học cơ sở; trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trung học phổ thông chuyên) + tên riêng của trường.
2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển tên trường và giấy tờ giao dịch.
3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a) Góc phía trên, bên trái:
- Đối với trường trung học có cấp học cao nhất là cấp THCS:
Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố) trực thuộc tỉnh và tên huyện (quận, thị xã, thành phố) thuộc tỉnh;
Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo.
- Đối với trường trung học có cấp THPT:
Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Dòng thứ hai: Sở giáo dục và đào tạo.
b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại Điều 5 của Điều lệ này;
c) Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại.
4. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.
Điều 6. Phân cấp quản lý
1. Trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS do phòng giáo dục và đào tạo quản lý.
2. Trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT do sở giáo dục và đào tạo quản lý.
3. Trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện phân cấp quản lý theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.
Điều 7. Tổ chức và hoạt động của trường trung học có cấp tiểu học, trường trung học chuyên biệt và trường trung học tư thục
1. Trường trung học có cấp tiểu học phải tuân theo các quy định của Điều lệ này và Điều lệ trường tiểu học.
2. Các trường trung học chuyên biệt, trường trung học tư thục quy định tại Điều 4 của Điều lệ này tuân theo các quy định của Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt, trường tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 8. Nội quy trường trung học
Các trường trung học căn cứ các quy định của Điều lệ này và các quy chế, điều lệ quy định tại Điều 7 của Điều lệ này (đối với trường trung học có cấp tiểu học, trường trung học chuyên biệt, trường trung học tư thục) để xây dựng nội quy của trường mình.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Điều 9. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục
1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học:
a) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
2. Điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục:
a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;
b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;
c) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;
d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;
đ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
g) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
3. Trong thời hạn quy định cho phép, nếu nhà trường có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định cho phép, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi.
4. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường trung học chuyên biệt được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
Điều 10. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với các trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT.
2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT.
Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học
1. Hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học:
a) Đề án thành lập trường;
b) Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;
c) Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;
d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
đ) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học:
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) hoặc cấp tỉnh (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT);
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.
3. Hồ sơ đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục:
a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
c) Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này.
4. Trình tự, thủ tục cho phép nhà trường hoạt động giáo dục:
a) Trường trung học công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 3 của Điều này;
b) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) nhận hồ sơ, xem xét điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.
Điều 12. Sáp nhập, chia, tách trường trung học
1. Việc sáp nhập, chia, tách trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
c) Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách trường. Trường hợp sáp nhập giữa các trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định.
3. Hồ sơ, trình tự và thủ tục sáp nhập, chia, tách trường để thành lập hoặc cho phép thành lập trường mới tuân theo các quy định tại Điều 11 của Điều lệ này.
Điều 13. Đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học
1. Việc đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này;
c) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;
d) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;
đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;
e) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, kế hoạch, chất lượng giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử;
f) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ hoạt động giáo dục, thời hạn đình chỉ; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên, học sinh và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học:
a) Khi trường trung học vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm;
b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập) căn cứ mức độ vi phạm, ra quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường và báo cáo cơ quan có thẩm quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
c) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục và đơn vị bị đình chỉ có hồ sơ đề nghị được hoạt động giáo dục trở lại (thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này) thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.
4. Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục:
a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
b) Biên bản kiểm tra;
c) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.
Điều 14. Giải thể trường trung học
1. Trường trung học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường;
b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
c) Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền quyết định giải thể nhà trường.
3. Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập); sở giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tổ chức, cá nhân thành lập trường (đối với trường trung học tư thục) xây dựng phương án giải thể nhà trường, trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể nhà trường. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên và học sinh. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Trình tự, thủ tục giải thể trường trung học:
a) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điều này hoặc xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường.
b) Cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Hồ sơ giải thể nhà trường:
a) Trường trung học giải thể theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều này, hồ sơ gồm:
- Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm điểm a khoản 1 Điều này;
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
- Biên bản kiểm tra;
- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT).
b) Trường trung học giải thể theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;
- Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;
- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT).
Điều 15. Lớp, tổ học sinh
1. Lớp
a) Học sinh được tổ chức theo lớp. Mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học;
b) Mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh;
c) Số học sinh trong mỗi lớp của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt đông của trường chuyên biệt.
2. Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh. Mỗi tổ không quá 12 học sinh, có tổ trưởng, 1 tổ phó do các thành viên của tổ bầu ra vào đầu mỗi năm học.
Điều 16. Tổ chuyên môn
1. Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học.
2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành;
c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.
Điều 17. Tổ Văn phòng
1. Mỗi trường trung học có một tổ Văn phòng, gồm viên chức làm công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và nhân viên khác.
2. Tổ Văn phòng có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.
3. Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.
Điều 18. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
1. Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học.
2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
b) Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Phó Hiệu trưởng phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công.
3. Thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học:
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường công lập, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường tư thục sau khi thực hiện các quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Nếu nhà trường đã có Hội đồng trường, quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được thực hiện trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường.
4. Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;
b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;
c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường đối với trường trung học công lập, Hội đồng quản trị đối với trường trung học tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường trung học công lập:
Hội đồng trường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ Văn phòng.
Hội đồng trường có Chủ tịch, 1 thư ký và các thành viên khác. Tổng số thành viên của Hội đồng trường từ 9 đến 13 người.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường trung học công lập:
a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường;
b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;
d) Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường.
4. Hoạt động của Hội đồng trường trung học công lập:
a) Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.
b) Phiên họp Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch Hội đồng). Quyết nghị của Hội đồng trường được thông qua bằng biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản tại cuộc họp và chỉ có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt tại cuộc họp nhất trí. Quyết nghị của Hội đồng trường được công bố công khai.
c) Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại khoản 3 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của nhà trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.
5. Thủ tục thành lập Hội đồng trường trung học công lập:
Căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, làm tờ trình đề nghị Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định thành lập Hội đồng trường.
Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên của Hội đồng bầu; thư kí do Chủ tịch Hội đồng chỉ định.
Nhiệm kì của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có yêu cầu đột xuất về việc thay đổi nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường của trường tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.
Điều 21. Các hội đồng khác trong nhà trường
1. Hội đồng thi đua và khen thưởng
Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập vào đầu mỗi năm học để giúp Hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư cấp ủy Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng và các giáo viên chủ nhiệm lớp.
2. Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xoá kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường;
b) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét và đề nghị xử lí kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, viên chức khác theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do Hiệu trưởng quy định.
Điều 22. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong nhà trường
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
2. Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Điều 23. Quản lý tài sản, tài chính
Việc quản lý tài chính, tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo; mọi thành viên của trường có trách nhiệm bảo vệ tài sản nhà trường.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Điều 24. Chương trình giáo dục
1. Trường trung học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
2. Căn cứ chương trình giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch và thời khoá biểu để điều hành hoạt động giáo dục, dạy học.
4. Học sinh khuyết tật học hòa nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật.
Điều 25. Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết bị dạy học và tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập và thiết bị dạy học sử dụng trong giảng dạy và học tập tại trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
2. Nhà trường trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng dạy học. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo.
Điều 26. Các hoạt động giáo dục
1. Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
2. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
Điều 27. Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục
Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
1. Đối với nhà trường:
a) Sổ đăng bộ;
b) Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;
c) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
d) Sổ gọi tên và ghi điểm;
đ) Sổ ghi đầu bài;
e) Học bạ học sinh;
g) Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;
h) Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường;
i) Hồ sơ thi đua;
k) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên;
l) Hồ sơ kỷ luật;
m) Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến;
n) Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
o) Sổ quản lý tài chính;
p) Hồ sơ quản lý thư viện;
q) Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh;
r) Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
2. Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn.
3. Đối với giáo viên:
a) Giáo án (bài soạn);
b) Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp;
c) Sổ điểm cá nhân;
d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
Điều 28. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
1. Học sinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Việc ra đề kiểm tra phải theo quy trình biên soạn đề và căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Việc đánh giá học sinh phải bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Kết quả đánh giá và xếp loại học sinh phải được thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kỳ và cuối năm học.
4. Học sinh tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học.
5. Học sinh học hết chương trình THCS, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THCS.
6. Học sinh học hết chương trình THPT, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THPT.
Điều 29. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường
1. Trường trung học có phòng truyền thống để giữ gìn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trường để phục vụ nhiệm vụ giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Mỗi trường có thể chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường.
3. Học sinh cũ của trường được thành lập ban liên lạc để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, huy động các nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Chương IV
GIÁO VIÊN
Điều 30. Giáo viên trường trung học
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.
Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.
3. Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng.
4. Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàn trong nhà trường.
5. Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đội trong nhà trường.
6. Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt.
Điều 32. Quyền của giáo viên
1. Giáo viên có những quyền sau đây:
a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;
b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;
d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;
g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền sau đây:
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục;
đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp.
3. Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
4. Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làm việc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiện hành.
Điều 33. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT.
2. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn.
3. Giáo viên có trình độ trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chính sách theo quy định của Nhà nước, được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục.
Điều 34. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước.
Điều 35. Các hành vi giáo viên không được làm
Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang dạy học trên lớp.
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.
Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được phong tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác.
2. Giáo viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V
HỌC SINH
Điều 37. Tuổi học sinh trường trung học
1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi.
Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn
6 TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG 09/04/2019 THCS ĐỒNG TÂN 65 NĂM TRƯỞNG THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
7 TỔ VĂN TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN 09/04/2019 THÀNH TÍCH CỦA TỔ VĂN, SỬ ,ĐỊA, GDCD
8 Chương trình và phân công nhiệm vụ trong hội chợ 09/04/2019 Chương trình và phân công nhiệm vụ trong hội chợ
9 Bộ Tranh Và Câu Hỏi Ngày Hội Tiếng Anh Cấp Cụm 07/04/2019 Bộ Tranh Và Câu Hỏi Ngày Hội Tiếng Anh Cấp Cụm
10 cách phòng chống bệnh cúm trong thời tiết giao mùa 07/04/2019 cách phòng chống bệnh cúm trong thời tiết giao mùa
11 KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 31/03/2019 CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
( tiết:15,16,17,18)
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/10/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 3/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 5/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động nhóm







1. Khái niệm vấn đề là gì?
Vấn đề là điều cần được xem xét , nghiên cứu, giải quyết.
2 Giải quyết vấn là gì?
3. Tầm quan trọng của giải quyết vấn đề
? Tại sao lại phải giải quyết vấn đề?
? Mục tiêu đặt ra vấn đề là như thế nào?
? Để giải quyết được vấn đề ta phải làm thế nào?
? Giải quyết bằng cách nào?
Sơ đồ: Giải quyết vấn đề: ( SGK trang 75)
+ Xác định vấn đề
+ Khám phá thông tin và tạo ra ý tưởng
+ Chọn ý tưởng tốt nhất
+ Xây dựng và thử nghiệm các ý tưởng
+ Đánh giá kết quả
? Kĩ năng giải quyết vấn đề?
VD: Nhổ cỏ bạn không quan tâm gốc mà chỉ cắt phần ngọn hôm nay thì hôm sau nhiều ngọn khác lại mọc ra xanh tốt hơn nhiều so với ngọn hôm qua
Bạn cần bình tĩnh dành đủ thời gian để tìm "nguyên nhân gốc" khi biết rõ bạn "tìm giải pháp" thì vấn đề giải quyết sẽ triệt để hơn.

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động nhóm



- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Quy trình giải quyết vấn đề.
? Làm thế nào để giải quyết vấn đề có hiệu quả?
? Liệt kê các cách giải quyết vấn đề?
? Cảm xúc khi thực hiện các phương án ?
? So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng?
? Hành động theo quyết định đã lựa chọn như thế nào?
? Kiểm định lại kết quả bằng cách nào?

* Xây dựng tình huống và đưa ra cách giải quyết vấn đề

Tình huống Nguyên nhân Giải pháp


- Từng nhóm bày tình huống trước lớp
- Các nhóm nhận xét góp ý cho từng tình huống
- Giáo viên nhận xét chốt vấn đề

Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




5.Bài tập:
a. Câu chuyện thứ nhất:
* Đọc truyện: Chim chích và hổ già.
? Chim chích đã bị hổ bắt trong hoàn cảnh nào?
? Chim chích đã giải quyết tình huống đó như thế nào?
? Thông qua câu chuyện ta rút ra được bài học gì trong cách giải quyết vấn đề?
b. Câu chuyện thứ hai:
* Đọc truyện: Con quạ khôn ngoan
? Con quạ gặp phải vấn đề gì?
? Cách giải quyết vấn đề của con quạ?
? Kết quả đem lại qua cách giải quyết vấn đề đó?
? Bài học rút ra qua cách giải quyết vấn đề đó?
c. Câu chuyện thứ ba:
* Đọc truyện: Quạ và đàn bồ câu
? Trong câu chuyện con quạ đã làm gì?
? Việc làm của quạ đã đem đến hậu quả gì?
? bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
6. Chọn một câu chuyện.
Chỉ ra được cách giải quyết vấn đề trong câu chuyện đó.

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)

* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 80,81)
? Ba câu chuyện trên cho bạn những suy nghĩ gì vể cách giải quyết vấn đề.
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
? Theo bạn cách giải quyết nào đạt kết quả nhất? Vì sao? hãy ghi ra những suy nghĩ đánh giá của bạn vào bảng sau:
Cách Kết quả Đánh giá

Cách 1


Cách 2

cách 3
- Các nhóm trình bày, nhận xét , bổ xung cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng giải quyết vấn đề.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:












































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
( tiết 19,20,21,22 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 1011/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 12/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 17/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân
Dự kiến các câu hỏi








1. Khái niệm ra quyết định là gì?
? Tại sao trong cuộc sống ta lại phải đưa ra quyết định?
? Đưa ra quyết định đúng lúc sẽ giúp chúng ta điều gì?
- Lấy ví dụ về tình huống cần đưa ra quyết định
? Có cần phải suy nghĩ khi đưa ra quyết định không?
? Cần có trách nhiệm với quyết định của mình như thế nào?
2. Những khó khăn có thể gặp khi đưa ra quyết định.
? Chúng ta thường gặp những khó khăn nào khi đưa ra những quyết định?
- Không quyết đoán
- Trì trệ
- Cường điệu trong cảm xúc,hành động
- Do dự, chần chừ
- Hấp tấp
- Phiến diện
- Bất cần
- Thiếu sáng suốt
* Lấy ví dụ cho những khó khăn đó.
3. Các bước ra quyết định đúng đắn nhất vào bất kì thời điểm nào.
? Nêu các bước quyết định vấn đề?
5 Bước: (sgk trang 84,85)
? Bạn phải quyết định điều gì?
? Những lựa chọn của bạn là gì?
* Lưu ý: Ra quyết định lag một kĩ năng đòi hỏi sự thực hành thường xuyên

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể










Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Xử lí tình huống
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Kĩ năng sử lí tình huống khẩn cấp một cách hiệu quả.
? Các tình huống khẩn cấp là gì?
Ví dụ: - Cháy nhà
- Gặp kẻ cướp
- Gặp thiên tai
- Cấp cứu người bị tai nạn
- Thấy ai đó đánh đập người khác...
? Gặp các tình huống trên cần sử lí như thế nào?
* Kĩ năng sử lí tình huống:
- Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
- Nhanh chóng xá định những việc cần làm ngay
- Sử lí tình huống khéo léo

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Muốn mua xe đạp nhưng không đủ tiền
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tiết kiệm tiền cho đến khi có đủ
Xin thêm tiền của cha mẹ
Mua một chiếc xe cũ

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Xử lí tình huống
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Cần một quyển sách tham khảo phục vụ cho việc học
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tìm kiếm tại thư viện của nhà trường
Xin tiền của cha mẹ để mua
Mua lại quyển sách cũ của người bạn không sử dụng đến nữa

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?
6. Xây dựng tình huống và sử lí tình huống
- Mỗi nhóm xây dựng một tình huống
- Các giải pháp sử lí tình huống
- Ưu điểm giải pháp
- Nhược điểm giải pháp
- Quyết định giải pháp
- Đánh giá giải pháp
Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi




1.Câu truyện:
- Đọc câu truyện: Cho và nhận
2. Thực hành
*Ghi giải pháp mà cậu sinh viên định làm trong câu chuyện trên và đã làm rồi đánh giá các giải pháp đó.

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm

1



2



* Kể một tình huống của mình hoặc của một người thân về cách quyết định đúng đắn hoặc sai lầm rồi ghi nhận xét đánh giá của bạn và bài học rút ra từ câu chuyện đó.
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng ra quyết định.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































Ngày thực hiện :
Lớp 6E
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
( tiết )

Các hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động - Tổ chức chơi trò chơi


Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.

















? Giá trị là gì ?
Gv : Giá trị là nhũng gì con người cho là quan trọng là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ , hành động và lối sống của bản thân.
? Có những loại giá trị nào ?
GV : Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật,đạo đức, kinh tế........
? Em hiếu thế nào là kỹ năng xác định giá trị ?
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình.
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kĩ năng xác định gía trị ảnh hưởng lớn đến quyết định của mỗi người.kĩ năng này còn giúp người khác biết tôn trọng người khác ,biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác.
? Giá trị có phải là cố định không ?
GV : Giá trị không phải là cố định mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người
? Giá trị phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
GV : Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường ,học tập và làm của cá nhân
C. Hoạt động 3:
Hoạt động luyện tập

• Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu các giá trị của bản thân
12 CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC 31/03/2019 CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC
( tiết 8,9,10 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/9/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 1/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 6/10//2015 - lớp 6A3

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể






1. Khái niệm kiểm soát cảm xúc là gì ?
? Để làm chủ cảm xúc chúng ta cần phải làm gì?
? Tự nhận thức được cảm xúc giúp chúng ta điều gì?
2. Làm thế nào để làm chủ được cảm xúc của mình?
? Con người có được bộc lộ cảm xúc không?
? Bộc lộ cảm xúc như thế nào để không ảnh hưởng đến người khác?
? Hướng suy nghĩ tích cực trong việc bộc lộ cảm xúc?
3. Phân tích 2 tình huống và rút ra nhận xét
* Tình huống 1: Cách cư sử khi gặp mối quan hệ bên ngoài của người cha.
* Tình huống 2: Một bạn thi trượt đại học.
4. cảm xúc tiêu cực và tác hại của nó.
? Thế nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Những loại cảm xúc nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Cảm xúc tiêu cực mang lại tác hại gì cho bản thân?
- Lấy ví dụ về cảm xúc tiêu cực.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động tập thể
5. Các nguyên tắc làm chủ cảm xúc.
- Hiểu và chấp nhận các cảm xúc tiêu cực
- Tìm ra nguyên căn vấn đề:
+ Suy nghĩ trước khi hành động.
+ cảnh giác với ngôn từ sỉ vả.
+Thay đổi nếp suy nghĩ.
+ Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực
+ Tạo sự lạc quan
A. Trả lời các câu hỏi dưới đây:
? Khi nào bạn thấy tức giận nhất và khó chịu nhất?
? Bạn có thể kiểm soát được cảm xúc của mình không?
? Cảm xúc nào bạn muốn trải nghiệm nhiều nhất?
? hãy kể những tình huống căng thẳng mà bạn đã trải qua?
* Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống.

Tình huống Khi bạn tức giận Khi bạn thấy căng thẳng
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn
Mong muốn của bạn


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động ca nhân




Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
B.Ghi ra các đề xuất về cách thể hiện sự túc giận của bạn.
Dựa vào các cách đưa ra trong (sgk trang 27) để lựa chọn
C. Các biện pháp quản lí cảm xúc.
1. Thay đổi suy nghĩ.
2. Bùng nổ an toàn.
3. Cải tạo hoàn cảnh.
1. Câu chuyện:
- Đọc câu chuyện: Không còn cách nào?

- Làm bài tập trắc nghiệm 1,2,3,4 (sgk trang 29)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong việc làm chủ cảm xúc.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG ĐẠT MỤC TIÊU
( tiết 11,12,13,14 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 20/10/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 22/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 27/10//2015 -lớp 6A3
Tiết 4:

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân






















1. Khái niệm về mục tiêu là gì?
2. Những yêu cầu để có thể thực hiện thành công mục tiêu.
? Nguyên tắc khi đưa ra các mục tiêu ?
? Làm thế nào để đạt mục tiêu của mình?
? Có cần chia nhỏ thời gian để đạt mục tiêu đặt ra không?
- Lấy ví dụ về đạt mục tiêu.
3. Kĩ năng thiết lập mục tiêu là gì?
? Khả năng thiết lập mục tiêu là như thế nào?
? Mục tiêu những thành tựu đặt ra là gì?
? Có mấy loại mục tiêu?
? Thế nào là mục tiêu trước mắt?
? Thế nào là mục tiêu lâu dài?
4. Một số nguyên tắc về thiết lập mục tiêu.
? Nêu các nguyên tắc về thiết lập mục tiêu?
? Cần lên kế hoạch hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Căn cứ vào khả năng của mỗi người có thể đặt ra mục tiêu như thế nào?
? Đặt ra mục tiêu giúp ta hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Có những loại mục tiêu nào?
- Mục tiêu trước mắt
- Mục tiêu dài hạn
* Mỗi học sinh đưa ra một mục tiêu
- Mục tiêu trước mắt
VD:: Tôi sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học này.
- Mục tiêu dài hạn
VD: Tôi sẽ đi học đại học để trở thành bác sĩ.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Làm việc cá nhân
- Trình bày trước nhóm
1 Thiết lập mục tiêu cho mình theo bảng mẫu sau
- Mục tiêu trước mắt:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Đạt học sinh giỏi Năm học...
Xắp xếp thời gian học như thế nào?
- Kế hoạch cho từng môn học
- Kế hoạch học thêm các môn
- Trình bày mục tiêu để các bạn cùng góp ý
- Mục tiêu lâu dài:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Mục tiêu đi học đại học để trở thành bác sĩ
Trong năm học này
Những năm học tiếp theo
Trước khi tốt nghiệp đại học
sau khi tốt nghiệp đại học
* Lưu ý: Có thể thiết lập mục tiêu ( tùy chọn)
- Trình bày các mục tiêu của mình trước nhóm để các bạn cùng nhận xét.
- Cô giáo nhận xét cách xây dựng mục tiêu của học sinh

Tiết 3

Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm





























- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
2. Bài tập
* Bài tập1 :
Trả lời câu hỏi để xác định mục tiêu của bạn:
Câu hỏi a,b,c,d,e,g,h (sgk trang 65,66)
* Bài tập2 :
Hãy dựa vào năng lực và hoàn cảnh của bạn để xây dựng mục tiêu theo bảng sau:
Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn
Những lợi ích khi đạt mục tiêu Những lợi ích khi đạt mục tiêu


Những trở ngại trong quá trình thực hiện Những trở ngại trong quá trình thực hiện


Cần học và làm những gì? Cần học và làm những gì?


Ai là người động viên
Ai là người động viên



Kế hoạch- các bước tiến hành Kế hoạch- các bước tiến hành


Ngày hoàn thành
Ngày hoàn thành

- Trình bày trước nhóm có sự nhận xét góp ý của các bạn
*Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Đích đến.
? Câu chuyện giúp em hiểu gì về cái đích của con người cần đạt được?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 69)
Nhiều lúc chúng ta thất bại không phải vì chúng ta sợ hay bởi áp lực của những người xung quanh hoặc tại bất cứ điều gì mà chỉ vì chúng ta không nhìn thấy rõ mục tiêu của mình.
* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 69)

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




1. Câu chuyện thứ hai và thứ ba:
- Đọc câu chuyện: .
? Rút ra nhận xét về cách đạt mục đích của nhân vật
tôi ở câu chuyện thứ hai?
? Ở câu chuyện thứ ba có đạt được mục tiêu ban đầu đề ra không? Vì sao?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 72)
Mục tiêu có thể thay đổi, nhưng việc đặt ra mục tiêu trong từng giai đoạn thì không bao giờ thay đổi.
Mục tiêu giúp ta không bị lạc lối vì biết mình đang làm tất cả vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta tự vực mình đứng dậy sau những vấp ngã, sau những cảm xúc tiêu cực và biết mình cần phải nỗ lực vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn.
2. Bài tập:
Câu 1: sau khi đọc song 3 câu chuyện bạn có suy nghĩ gì về từng nhân vật trong mỗi truyện?
Câu 2: Mục tiêu, mục đích của họ?
Câu 3: Suy nghĩ nào đem lại lợi ích?
Câu 4: Suy nghĩ nào cản trở thành công của họ ?
Câu 5: Ghi ra suy nghĩ đánh gía của em qua câu chuyện?
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng đạt mục tiêu.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:
13 KH hội chợ 28/02/2019 KH hội chợ
14 Số 15/KH-PGDĐT 20/02/2019 Thực hiện Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 14/02/2019 của UBND huyện Hữu Lũng về tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm 2019. Phòng GD&ĐT huyện Hữu Lũng xây dựng Kế hoạch tổ chức Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2019
15 giao án 21/01/2019 giao an
16 giao an 21/01/2019 giao an
17 Thông tư 01 về thể thức trình bày văn bản 15/01/2019 THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
18 Giáo án Kĩ năng sống 6. Chủ đề TỰ NHẬN THỨC 15/01/2019 Giáo án KĨ NĂNG SỐNG LỚP 6- CHỦ ĐỀ TỰ NHẬN THỨC
19 Giáo án KĨ NĂNG SỐNG LỚP 6- CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ THỜI GI 15/01/2019 Giáo án KĨ NĂNG SỐNG LỚP 6- CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ THỜI GIAN
20 Thông tư 58 - Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh 15/01/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
___________
Số: 58/2011/TT-BGDĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông


Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2012. Thông tư này thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
21 Thông tư 18 về kiểm định chất lượng giáo dục 15/01/2019 THÔNG TƯ
Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
22 kiểm tra 1 tiết anh 9 mới 13/12/2018 kiểm tra 1 tiết anh 9 mới
23 Lịch sinh hoạt chuyên môn tổ Sinh-hóa-NN năm học 2 13/12/2018 Lịch sinh hoạt chuyên môn tổ Sinh-hóa-NN năm học 2018-2019
24 Kế hoạch trường học công viên 04/12/2018 PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG
TRƯ¬ỜNG THCS ĐỒNG TÂN



Số: /KH -THCV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Đồng Tân ngày 24 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC CÔNG VIÊN
Năm học 2018 - 2019

Thực hiện chỉ đạo của phòng GD&ĐT Hữu Lũng về thực điểm mô hình "Trường học-công viên", trường THCS Đồng Tân xây dựng kế hoạch theo 5 nội dung quy định tiêu chuẩn công nhận "Trường học-công viên" như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
- Giáo dục học sinh cách sống khỏe mạnh; ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh trường, lớp, môi trường sống xung quanh.
- Hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tạo cho học sinh một môi trường học tập và sinh hoạt, vui chơi an toàn, sạch sẽ.
- Thông qua phong trào trên nhằm tăng cường, kiện toàn công tác quản lý của nhà trường, sự quan tâm của các cấp ban, ngành, chính quyền địa phương, sự phối hợp hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nhà trường, góp phần giáo dục nếp sống văn minh trong nhà trường.
- Tuyên truyền, giáo dục cho CB, GV, NV và học sinh đối với việc tạo cảnh quan môi trường, đảm bảo, trường - lớp luôn “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn.
- Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất, tạo môi trường sư phạm, trong sạch, lành mạnh đáp ứng được các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy và học, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Có kỹ năng quan sát, cảm nhận về môi trường, có nhu cầu cải thiện môi trường lớp học và trường học.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường, tích cực tham gia những hoạt động bảo vệ và chăm sóc môi trường trường học, thể hiện thái độ đối xử thân thiện với môi trường.
- Tạo được những thay đổi quan trọng trong nhà trường về ý thức bảo môi trường và tích cực làm cho nhà trường ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp hơn.
- Phấn đấu đạt các tiêu chí qui định và trường học Xanh - Sạch - Đẹp an toàn một cách vững chắc.
- Nhà trường là nơi phát huy tốt việc tuyên truyền gián tiếp đến cộng đồng, cùng địa phương thực hiện xã nông thôn mới.
II. Nội dung thực hiện các tiêu chí cụ thể
1. Thực trạng
1.1. Thuận lợi
Năm học 2018-2019 trường mới được xây dựng và chuẩn bị được đưa vào sử dụng, các phòng chức năng, khu hiêu bộ, cảnh quan sư phạm được quy hoạch hài hoà, đẹp mắt. Cơ sở vật chất được đầu tư tương đối đầy đủ đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định cho trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp uỷ chính quyền địa phương, Lãnh đạo UBND Huyện, phòng GD&ĐT Hữu Lũng về thực hiện xây dựng mô hình " Trường học - Công viên". Song song cùng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo là sự phối hợp nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong việc quyên góp ủng hộ ngày công lao động vệ sinh trường lớp, ủng hộ cây xanh, cây cảnh trang trí góc thiên nhiên, mua tặng lớp những đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục như: sơn sửa dẫy nhà cũ, lát lại một số nền phòng học đã bị bục, lắp thêm bóng điện, quạt cho các phòng học…góp phần đạt hiệu quả cao trong thực hiện xây dựng mô hình "Trường học - công viên". Đội ngũ CBGVNV có năng lực, trình độ chuyên môn, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc.
1.2. Khó khăn
Đây là một nội dung được thực hiện trong năm học này, do đó nhà trường còn bỡ ngỡ trong công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo CBGVNV thực hiện. Số lớp khá đông , số các phòng học chức năng chưa đầy đủ. Một số ít học sinh chưa được gia đình quan tâm, phối hợp dạy dỗ. Đa số các em là con em nông thôn, nên nhận thức của các em chưa đồng đều, đội ngũ giáo viên, nhân viên còn thiếu kinh nghiệm do đó nhà trường gặp khó khăn cho trong công tác bố trí công việc. Kinh phí hạn hẹp nên việc đầu tư xây dựng, cải tạo khuôn viên trường học chưa đồng bộ mà phải dần từng bước. Một số giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cùng hưởng ứng thực hiện xây dựng mô hình " Trường học - công viên"
2. Nội dung
- Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường học "Xanh - sạch - đẹp - An toàn"; tổ chức rà soát các tiêu chí trường học "Xanh - sạch - đẹp - An toàn" theo hướng dẫn của Sở giáo dục và Đào tạo về kế hoạch “ Xây dựng trường học Xanh- Sạch- Đẹp và An toàn” năm học 2018-2019 để có căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cây xanh trong trường- lớp.
- Phân công trách nhiệm cho các thành viên chăm sóc cây xanh, sửa chữa CSVC.
- Tiếp tục triển khai nâng cao chất lượng từng tiêu chí về xây dựng “Xanh - sạch - đẹp”.
- Kiểm tra việc trang trí lớp, vệ sinh lớp - trường học, VSATTP và sức khỏe để đảm bảo an toàn cho HS trong thời gian ở trường (theo kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường đã đề ra trong năm học)
- Thực hiện nội dung lồng ghép, tích hợp về giáo dục môi trường trong các môn học chính khóa cho các em học sinh.
3. Nội dung cụ thể
3.1. Nội dung xanh
+ Trồng và chăm sóc cây bóng mát: Phân công cho học sinh các lớp trực tuần tiếp tục chăm sóc cây bóng mát hiện có trong sân trường.
Mỗi năm nhà trường có kế hoạch cắt tỉa cành nhằm tạo vẻ mỹ quang và vừa đề phòng tai nạn có thể xảy ra cho học sinh trong lúc vui chơi trên sân trường.
+ Trồng cây cảnh, hoa kiểng: Phát động phong trào trồng và chăm sóc cây trồng trong từng lớp tại bồn hoa, dưới gốc cây, trước hành lang và trong lớp học. Trong năm học tổ chức chấm điểm thi đua giữa các lớp ít nhất 2 lần để từ đó đẩy mạnh phong trào xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp trong nhà trường.
+Trồng chăm sóc cỏ, chuỗi ngọc: Trồng thảm cỏ, hình chữ nhật, trồng thành hàng dài bên lối đi, trồng dưới cây bóng mát; chọn cây dễ kiếm và dễ trồng ở địa phương. Giao cho các lớp chăm sóc, giao bảo vệ sửa sang cắt tỉa cây cảnh, chăm tưới thường xuyên, hàng ngày.
- Trong dịp lễ tết trồng cây, các ngày lễ kỷ niệm, nhà trường tổ chức trồng cây để góp phần giáo dục truyền thống cho học sinh.
+ Vườn thuốc nam: Phân công cho các chi đoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp. Tổ chức trồng ít nhất 15 loại cây thuốc nam điều trị bệnh thông thường để qua đó làm xanh hoá trường học và giới thiệu cho học sinh biết về tác dụng của mỗi loại cây thuôc Nam trong điều trị các bệnh thông thường. Thường xuyên chăm sóc các loại cây đã trồng.
3.2. Nội dung sạch
+ Xử lí rác
- Tổ chức tốt hoạt động với chủ đề “Quản lý và xử lý tốt rác thải” nhằm hướng dẫn thực hành các hoạt động xử lý rác trong nhà trường như: bỏ rác đúng nơi qui định, nhặt rác trên sân trường, gom rác vào giỏ chứa chuyển đến nơi tập kết rác để nhân viên đem đổ, Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán “gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn”
- Thông qua hoạt động thực hành, từng giáo viên phụ trách lớp giáo dục học sinh giữ gìn Sạch - Đẹp và qua đó tăng cường giao dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp để góp phần tốt việc giữ gìn và bảo vệ môi trường ngày càng lành mạnh.
- Trang bị đầy đủ các thùng rác để đặt tại mỗi lớp học, phía trước hành lang các lớp và ở một số gốc cây bóng mát. Hàng ngày lớp phân đội trực nhật sẽ gom rác vào và mang đên nơi tập kết rác để xe vệ sinh mang đi xử lý.
- Ngoài việc xử lý rác thải, Đoàn trường giáo dục học sinh biết tận dụng rác thải để làm kế hoạch nhỏ bằng cách phân loại rác còn tái xử dụng được để thực hiện hành vi tiết kiệm.
- Không mua đồ ăn nước uống mang lên lớp trong sinh hoạt 15 phut và giờ ra chơi.
+ Hệ thống nước
Nhà trường tiêp tục quản lý tốt hễ thống nước lọc đặt tại nhà chờ và phòng hội đồng để GV và học sinh sử dụng. Thường xuyên bảo dưỡng các máy bớm máy hiện có để phục vụ khu tập thể cho cho giáo viên và nhà vệ sinh học sinh.
Tổ chức nấu nước chín và thực hiện bình lọc nước được đặt tại văn phòng, phòng truyền thống và thư viện để phục vụ cho giáo viên và học sinh.
+ Xây dựng nhà vệ sinh
- Nhà trường có kê hoạch đảm bảo vệ sinh chung, tổ chức quét dọn ít nhất 2 lần trong ngày.
- Từng giáo viên chủ nhiệm lớp qua các tiết sinh hoạt cuối tuần có chú ý giáo dục học sinh thực hiện tốt các hành động giữ vệ sinh để thế hiện được các yếu tô về hành vi văn minh, lịch sự trong môi trường giáo dục.
3.3. Nội dung đẹp
- Lớp học trang trí đẹp sạch sẽ, vệ sinh.
- Phòng học thoáng mát, có đủ ánh sáng, có đủ bàn ghế giáo viên, học sinh và bố trí hợp lý mang tính thẫm mỹ cao.
- Xây dựng tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, không chạy nhảy, viết bẩn lên bàn ghế; bảo quản tốt đồ dùng trong lớp và của nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không để xảy ra tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo, bạo lực và tệ nạn xã hội trong trường học.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng cảnh quan sư phạm để thực sự đạt tiêu chuẩn ” Xanh - sạch - đẹp”, an toàn trong trường học.
- Học sinh mặc đồng phục nhà trường khi tham gia các hoạt động nhà trường, nghiêm cấm nhuộm tóc, xăm trổ.
3.4. Nội dung an toàn
+ Về phòng chống cháy nổ:
Giáo dục học sinh về ý thức chấp hành nội qui phòng cháy chữa cháy theo qui định.
Có trang bị đủ bình chữa cháy và các phương tiện phục vụ chữa cháy cho các phòng chức năng và dãy phòng học.
+ Về chống tai nạn thương tích:
Thường xuyên chặt những cây quá cao trong khu vực trường để khỏi bị ngã đổ.
Thường xuyên phân công cho bảo vệ sửa chữa những bàn ghế hư hỏng đảm bảo an toàn cho học sinh ngồi học.
Trang bị dụng cụ tập thể dục thể thao, loại bỏ những dụng cụ không chắc chắn để đảm bảo an toàn cho học sinh sử dụng.
+ Phòng ngừa đánh nhau bạo lực trong nhà trường
Hàng tuần giao cho BGH Đoàn trường, GVCN giáo dục ý thức các em phải biết nhường nhịn không gây gổ đánh nhau.
Giáo viên bộ môn kết hợp với giáo viên phụ trách nhắc nhở học sinh không đem các vật bén nhọn nguy hiểm vào trường, không đùa giỡn gây gổ trong giờ ra chơi.
+ Về phòng ngừa tai nạn giao thông
Hàng tuần BGH, Bí thư đoàn trường, GVCN tuyên truyền giáo dục các em về ý thức thực hiện an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông. Tổ chức các Hội thi về giáo dục ATGT .
Trong giờ học phân công cho bảo vệ trực đóng, mở cửa theo quy định, không cho học sinh ra ngoài trong giờ ra chơi, bảo vệ không cho người lạ vào trường .
Khuyến khích những học sinh ở xa tới trường bằng xe đưa đón. Tuyệt đối không đi xe phân khối lớn đến trường và gửi xe trước nhà dân.
+ Về phòng ngừa đuối nước:
Phân công cho giáo viên theo dõi quản lý học sinh ngoài giờ, nhắc nhở không cho đi chơi, la cà, tắm sông, ao hồ.
Nhắc nhở học sinh khi đi học qua những nơi cầu ngập phải có người lớn đi cùng.
Khích học sinh tập bơi lội khi có người lớn trông giữ
Thực hiện tốt công tác phòng chống, cháy nổ, điện giật, các khu vui chơi…để đảm bảo an toàn cho học sinh.
Nâng cao ý thức về công tác VSATTP cho CB,GV, CNV về thực hiện các pháp lệnh, qui định VSATTP, giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống ngộ độc thực phẩm xảy ra ở các động vật, gia cầm…
Giáo dục cho học sinh tham gia đảm bảo VSATTP như: vệ sinh cá nhân trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh trường, lớp và các hành vi văn minh nơi công cộng.
Triển khai công tác y tế trong trường học để thực hiện tốt các hoạt động đạt hiệu quả về chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho học sinh : Kiểm tra VSATTP, vệ sinh môi trường - công trình vệ sinh; Sơ cứu kịp thời những tai nạn xảy ra cho học sinh ….
Qua sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp từng thành viên trong nhà trường có quan tâm việc giáo dục học sinh về an toàn thực phẩm như: không mua qua bánh hàng rong nhất là các thức ăn, nước uống bày bán trước cổng trường. Nên ăn những quà bánh có đăng ký nơi sản xuất và hạn sử dụng.
III. Biện pháp thực hiện
1. Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các tổ chức đoàn thể và phụ huynh xây dựng cảnh quan trường lớp xanh- sạch- đẹp, an toàn và thân thiện.
Chính quyền nhà trường đã phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên, phụ huynh học sinh tổ chức các buổi lao động công ích: cuốc đất, san nền, đổ cát làm sân luyện tập chuyên đề vận động. Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, trang trí góc thiên nhiên của lớp và “Bồn hoa cây cảnh ” của nhà trường, nhờ đó mà cảnh quan của nhà trường ngày càng khang trang, xanh, sạch và đẹp
Phối hợp với Đoàn thanh niên trang trí tạo góc thư viện ngoài trời với các hình ảnh ngộ nghĩnh, sinh động hấp dẫn, huy động phụ huynh quyên góp sách, truyện tranh làm phong phú môi trường sách. Phân công cho từng lớp, từng bộ phận có trách nhiệm chăm sóc cây xanh các khu vực xung quanh sân trường, gắn liền việc đánh giá kết quả với bình xét thi đua hàng tháng, qua đó CBGVNV đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao và tạo được khuôn viên trường học luôn xanh, sạch và đẹp
Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua gắn liền các ngày lễ lớn, với chủ đề, chủ điểm một cách hợp lý như: Thi làm đồ dùng tự tạo. Thi trang trí lớp tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và thân thiện, trong hội thi có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và phụ huynh.
Làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh và các tổ chức xã hội.
2. Xây dựng cơ quan có nếp sống văn hóa, an toàn, tạo mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh, học sinh trong trường.
Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường. Giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên với phụ huynh học sinh; giữa giáo viên với học sinh. Giáo viên phải thực sự thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh. Gắn việc thực hiện quy tắc đó vào việc thi đua khen thưởng hàng tháng, hàng năm. Chính vì vậy tập thể CBGV,NV trong trường luôn tạo đươc sự đoàn kết, đồng thuận trong công tác.
Mỗi cán bộ giáo viên luôn nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc. Đoàn kết, chia sẻ, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện.
Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên trong nhà trường thường xuyên quan tâm, chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của mỗi cán bộ, giáo viên trong nhà trường, tăng cường các hoạt động tập thể, vui chơi giải trí, bảo đảm sức khoẻ và điều kiện làm việc, nghỉ ngơi cho cán bộ, giáo viên.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Nhà trường ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”
Ban chỉ đạo sẽ phân công các thành viên phụ trách cụ thể các công việc:
- Trưởng ban: Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo chung.
- Phó ban: Hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi việc giáo dục tích hợp môi trường của giáo viên
- Chủ tịch CĐCS: Phát động phong trào thi đua trong CBGVNV nhà trường,
- Bí thư Chi đoàn: Phát động phong trào thi đua trong đoàn viên chi đoàn.
- Kế toán - Bảo vệ: Kiểm tra, sửa chữa bảo quản CSVC.
2. Ban chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch - đẹp
trồng và chăm sóc cây xanh của từng khối, lớp và các bộ phận trong trường học để động viên khen thưởng kịp thời.
3. Thực hiện việc sơ kết, tổng kết
đúng thời gian qui định, khen thưởng những tập thể, cá nhân có những thành tích tốt và phê bình, góp ý những tập thể, cá nhân chưa thực hiện tốt phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp” và An toàn đã được phát động trong toàn trường.
V. Kế hoạch tháng
Tháng Nội dung công việc Ghi chú
08/2018 - Thành lập ban chỉ đạo “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn năm học 2018 -2019.
- Ban lao động kiểm tra vệ sinh môi trường, cơ sở vật chất, các điều kiện phòng cháy chữa cháy chuẩn bị năm học 2018- 2019.
- Ban lao động xây dựng kế hoạch lao động trình BGH duyệt.
- GVCN cho lớp lao động theo kế hoạch đã phân công.
- BGH phối hợp Y tế học đường kiểm tra sức khỏe của học sinh chuẩn bị cho năm học mới.
- Trang trí lớp học theo mô hình trường học mới
09/2018 - TPTĐ phối hợp GVCN tuyên truyền GV, HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; phát động phong trào “Trường học không có rác”.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, Ban lao động phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Ban lao dộng kiểm vệ sinh trường, lớp; Các điều kiện đảm bảo an toàn cho học sinh.
- KT trang trí lớp, phân công các lớp chăm sóc cây xanh trong trường.
- Đoàn thanh niên Phân công các lớp chăm sóc cây xanh, vệ sinh khu vực trên sân trường.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’
- Chữ thập đỏ lên kế hoạch trồng thêm các loại cây thuốc nam.
- Đoàn thanh niên phát động phong trào gây quỹ để xây dựng công trình thanh niên. Lập kế hoạch xây dựng “Vườn rau thanh niên”
- Hướng dẫn cho học sinh trồng và chăm sóc vườn rau thanh niên
- Công đoàn phát động phong trào “Trường học không khói thuốc”
10/2018 - Đoàn thanh niên phối hợp ban lao động xây dựng lại hòn non bộ, trồng cỏ xanh trước cổng trường.
- Tổ chức một số hoạt động về giáo dục môi trường cho HS thông qua các hoạt động giáo dục ở lớp trong các tiết sinh hoạt.
- KT việc thực hiện các tiêu chí: “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn trong nhà trường.
- Bổ sung thêm cây thuốc nam vào vườn cây thuốc nam của trường.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, Ban lao động phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Tiếp tục phát động phong trào “Trường học không có rác”.
- Hướng dẫn cho học sinh trồng và chăm sóc vườn rau thanh niên
11/2018 - KT việc thực hiện giữ gìn vệ sinh cá nhân
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ, TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Vận động các tổ chức cá nhân ủng hộ xây dựng vườn hoa bên hông nhà hiệu bộ.
- Kiểm tra việc mang quà ăn vặt lên lớp tại các khối lớp.
- Ban nề nếp kiểm tra học sinh ăn quà vặt và hút thuốc lá…
12/2018 - Kiểm tra sửa chữa, bổ sung CSVC, các trang thiết bị để nâng cao môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”
- Kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
01/2019 - Kiểm tra việc thực hiện VS môi trường theo các tiêu chí “xanh - sạch - đẹp - an toàn”.
- Sơ kết việc triển khai “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong HKI
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
- Phân công các lớp trực tuần tưới cây trong khuôn viên trường.
02/2019 - Đoàn thanh niên, GVCN tuyên truyền nghiêm cấm học sinh buôn bán, sử dụng pháo trong Tết nguyên đán.
- VS trường, lớp chuẩn bị nghỉ tết .
- Phân công trực Tết bảo quản CSVC.
- KT vệ sinh môi trường sau nghỉ Tết.
- Phân công bảo vệ tưới cây trong khuôn viên trường, mua hoa, chăm sóc hoa trong tết nguyên đán.
03/2019 - Đề xuất lãnh đạo ngành, BGH trường thanh lý những thiết bị hư hỏng và bổ sung, sữa chữa CSVC, các trang thiết bị và sắp xếp gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ trong trường học.
- Ban lao động, y tế nhà trường kiểm tra việc dọn dẹp vệ sinh ở nhà vệ sinh học sinh.
- kiểm tra việc vệ sinh cá nhân, an toàn thực phẩm tại trường.
04/2019 - Xây dựng kế hoạch chăm sóc cây xanh.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
- Phân công các lớp trực tuần tưới cây trong khuôn viên trường
05/2019 - Tổng kết công tác phong trào “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong năm học 2018 -2019.
- Tổng VS toàn trường chuẩn bị tổng kết năm học 2018-2019.
- Lên kế hoạch cho học sinh dọn vệ sinh toàn trường, cắt cây xanh, chăm sóc cây xanh, chuẩn bị cho kì thi vào 10.
- GVCN và các lớp bàn giao lại toàn bộ cơ sở vật chất trước khi nghỉ hè. Ban lao động kiểm tra lại cơ sở vật chất chuẩn bị cho kì thi vào 10.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống, cháy nổ, điện giật, các khu vui chơi…để đảm bảo an toàn cho học sinh.
- Khuyến khích học sinh tập bơi lội phòng chông đuối nước trong thời gian hè.

Trên đây là kế hoạch xây dựng trường học công viên năm học 2018-2019 của trường THCS xã Đồng Tân!


DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Hiệu trưởng





Vũ Mạnh Cường TRƯỞNG BAN






Lý Thị Hoàng Yến
25 kế hoạch trải nghiệm 04/12/2018 HỘI ĐỒNG ĐỘI HUYỆN HỮU LŨNG
LIÊN ĐỘI TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN
ĐỘI TNCS HỒ CHÍ MINH



Đồng Tân, ngày 28 tháng 2 năm 2017
Số: 05/KH-LĐ
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH ĐI TRẢI NGHIỆM, THỰC TẾ
VỚI CHỦ ĐỀ: “ NOI GƯƠNG ANH BỘ ĐỘI”
Năm học: 2016 - 2017

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ kế hoạch năm học của Liên Đội trường THCS Đồng Tân
- Căn cứ vào tình hình thực tế của Liên đội trường THCS xã Đồng tân. HĐĐ trường THCS xã Đồng Tân lập kế hoạch tổ chức cho học sinh đi học tập, trải nghiệm thực tế tại “Trung đoàn 141” với chủ đề “ Noi gương anh bộ đội” thay cho hoạt động mít tinh chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3 như sau:
II. MỤC ĐÍCH
- Hướng tới chủ đề hoạt động Đội tháng 3 chào mừng ngày thành lập Đoàn
- Giúp học sinh mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh, luôn tự tin, mạnh dạn trong các hoạt động tập thể.
- Giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh như kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng tự quản, ý thức kỷ luật qua đó các em biết được các nội quy, nề nếp, tác phong anh bộ đội cụ Hồ.
- Giáo dục học sinh ghi nhớ công ơn của các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh vì đất nước đem lại sự hòa bình cho dân tộc. Có thái độ yêu quý, tôn trọng các chú bộ đội, thể hiện ước mơ của mình về tương lai sau này.
- Qua đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước tinh thần đoàn kết, tự lực, tự cường của dân tộc ta.
II. Nội dung:
- Tham quan phòng truyền thống của Trung đoàn 141.
- Tổ chức cho học sinh tham quan, hướng dẫn về nội quy, nề nếp sinh hoạt, các kỹ năng tự phục vụ, ý thức kỷ luật, tác phong anh bộ đội cụ Hồ.
- Thăm quan mô hình tăng gia của các chú bộ đội
- Tạo điều kiện cho học sinh tham quan, học tập, rèn luyện mình theo gương các anh bộ đội cụ Hồ, các em được học cách vệ sinh cá nhân, học gấp chăn màn một cách nhanh gọn, sử dụng và để đồ dùng ngăn nắp khoa học, được tham quan thực tế nhà trưng bầy của trung đoàn, khu tăng gia của các đơn vị, và học tập cách sinh hoạt cũng như huấn luyện trong đơn vị. nhằm trang bị kiến thức cho các em từ thực tế, để các em thấy bản thân các em cần phải rèn luyện và phấn đấu như các anh bộ đội. Qua những hoạt động đó nhằm rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Giáo dục các em tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc.
- Đảm bảo đợt đi học tập, trải nghiệm thực tế tại “Trung đoàn 141” đạt kết quả tốt, vui vẻ, an toàn, bổ ích và đảm bảo sức khỏe.
III. ĐỐI TƯỢNG – THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN
1. Đối tượng tham gia:
Lưu ý: Đây là một hoạt động lớn thay cho hoạt động 26/3 một hoạt động tập thể của toàn Liên Đội, nên yêu cầu các em học sinh tham gia đầy đủ.
* Học sinh: Là học sinh có hạnh kiểm đạo đức đạt từ khá trở lên đang học tập tại trường THCS xã Đồng Tân năm học 2016 – 2017.
* Ban tổ chức gồm:
- Ban giám hiệu: 02
- TPT Đội: 01
- Cán bộ y tế nhà trường: 01
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp: 14 GVCN (hoặc phụ huynh học sinh của lớp đó)
* Đại biểu gồm:
- 1 Đại biểu đại diện cho Đoàn xã Đồng Tân
- 1 Đại biểu đại diện UBND xã Đồng Tân
- 1 Đại biểu đại diện Đảng ủy xã Đồng tân

2. Thời gian: 01ngày (dự kiến ngày thứ 6 ngày 17/3/2017)
3. Địa điểm: Trung đoàn 141 – Hữu Lũng Lạng sơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn bị.
a. Thành lập ban tổ chức:
- Đ/c Lý Thị Hoàng Yến - TPT Đội - Trưởng đoàn - Phụ trách chung
- Đ/c Đào Văn Tuyên - BT Đoàn trường - Phó đoàn - Phụ trách quản lí đoàn HS
- Đại điện hội cha mẹ học sinh – Phó đoàn – Phụ trách hợp đồng xe du lịch
- Các GVCN hoặc phụ huynh - Ủy viên – phụ trách HS của lớp mình
b. Phân công trách nhiệm:
* Trưởng đoàn : Đ/C Lý Yến
+ Liên hệ các địa điểm học tập trải nghiệm, phương tiện đi lại.
+ Lên kế hoạch đi học tập trải nghiệm
+ Báo cáo hoạt động trải nghiệm đến các cơ quan có chức năng.
+ Chỉ đạo chung trong quá trình đi trải nghiệm.
* Phó đoàn : Đ/C Đào Tuyên
+ Phối hợp với GVCN: thông báo kế hoạch tới phụ huynh.
+ Lấy danh sách HS đi trải nghiệm từ GVCN, và chia xe
+ Có trách nhiệm thu tiền Từ GVCN
+ Điều hành học sinh trước và sau khi đi trải nghiệm.
* Phó đoàn: Đại diện phụ huynh
+ Làm hợp đồng thuê xe du lịch
* Các GVCN hoặc Phụ huynh các lớp:
+ Tự quản lý học sinh lớp mình.
+ Lập danh sách HS lớp mình và có trách nhiệm thu tiền
* Học sinh:
+ Đảm bảo đúng giờ
+ Lấy số điện thoại của GVCN lớp liên lạc khi cần thiết.
+ Chuẩn bị mũ, giầy dép, trang phục (Áo đồng phục đeo khăn quàng)
+ Trong quá trình đi trải nghiệm HS phải nghiêm túc tuân thủ những yêu cầu, chỉ dẫn của ban tổ chức nơi học tập trải nghiệm và cán bộ phụ trách của nhà trường.
2. Lịch trình tham quan:
- 7h00’: Tập trung tại cổng trường (tự ăn sáng trước khi lên xe)
- 7h30’: Xe xuất phát đi học tập trải nghiệm tại Trung đoàn 141.
- 8h10’: Đoàn tới Trung đoàn 141, vào thăm quan nhà truyền thống, sau đó xuống các đơn vị tìm hiểu về lịch sinh hoạt giờ gấc của một ngày huấn luyện, học cách gặp chăn màn, nơi để đồ dung cá nhân… khu tăng gia của các đơn vị và nơi làm việc huấn luyện của cán bộ chiến sĩ Trung đoàn 141.
- 11h00’: Các thầy cô giáo và các em học sinh sẽ dùng bữa cơm trưa tại nhà ăn của trung đoàn (ăn đúng suất như các chú bộ đội) Sau bữa cơm trưa, các em sẽ được giao lưu với các chú bộ đội, thăm cảnh quan Trung đoàn…sau đó tập trung tại sân vận động của trung đoàn để xem các chú bộ đội gia quân huấn luyện, múa võ, nhẩy qua vòng lửa….
- 16h00’: Thầy cô và các em tập trung ra xe để về Trường.
- 16h40’: Về đến Trường, chia tay và hẹn gặp lại các em.
III. DỰ TRÙ KINH PHÍ CHO BUỔI TRẢI NGHIỆM
* Nhà trường và phụ huynh cùng tổ chức:
- Tổng chi phí chuyến đi cho 1 học sinh là: 120.000đ/1HS
+ Tiền xe
+ Tiền ăn trưa
+ Nước uống cho HS
+ Hoa quả, bánh kẹo cho HS
+ Hoa và quà tặng cho đơn vị đến trải nghiệm
- Trong đó nhà trường hỗ trợ cho mỗi em là: 40.000đ.
- Phụ huynh đóng gióp 80.000đ.

Kế hoạch này được coi là một buổi học từ thực tế, một hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, nên GVCN yêu cầu các em tham gia đầy đủ trừ học sinh có hạnh kiểm xếp loại trung bình./.

Duyệt ban giám hiệu
Hiệu trưởng






Vũ Mạnh Cường TM. HĐ ĐỘI
TPT Đội






Lý Thị Hoàng Yến





Đại diện hội phụ huynh học sinh
Trưởng ban đại diện





Phạm Bích Hạnh
26 NV9 04/12/2018 Giao an ngu van 9
27 KT V9 1T 04/12/2018 Kiem tra 1T van 9
28 GIÁO ÁN SỬ 9 03/12/2018 GIÁO DỤC NƯỚC TA TỪ THẾ KỈ X-XV:
- 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu
- 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức tại kinh thành
- từ thế kỉ XI-XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại và người tài cho đất nước
- Thời Lê sơ, quy chế thi cử được ban hành rõ ràng: cứ 3 năm có 1 kì thi hội để chọn tiến sĩ
- Vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đ0ã tổ chức 13 khoa thi Hội.
- 1484, nhà nuớc quyết định dựng bia, ghi tên tiến sĩ.
- Tuy nhiên giáo dục Nho học ko tạo điều kiện phát triển kinh tế.
HỆ QUẢ CM CÔNG NGHIỆP:
- CMCN đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản: nâng cao năng suất lao động, hành thành các trung tâm kinh tế và thành phố lớn
- Về Xh : CMCN dẫn đến sự xuất hiện 2 giai cấp: tư sản và vô sản. Giai cấp tư sản bóc lột vô sản dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt. Bắt đầu xuất hiện các cuộc đấu tranh giai cấp trong XH tư bản
Ý NGHĨA VIỆC DỰNG BIA (cái này mình lấy trong bài Hiền tài là nguyên khí quốc gia):
- Khuyến khích nhân tài
- Giúp nhând ân noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác
- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu dài

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.


































BÁC HỒ ĐẾN THĂM NGƯỜI NGHÈO
- Kính thưa các thầy cô và toàn thể các bạn! nhà thông thái Đức đã từng nói : “Trước một trí tuệ vĩ đại, tôi cúi đầu; Trước một trái tim vĩ đại, tôi quỳ gối” . Có thể nói như vậy đối với Bác Hồ - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam, một danh nhân văn hoá thế giới. Cuộc đời và tấm gương đạo đức của con người vĩ đại ấy luôn là một bài ca bất tận đi cùng năm tháng, mãi mãi là tấm gương sáng cho các thế hệ học tập và noi theo. Giờ đây, Bác đã đi vào cỏi vĩnh hằng nhưng lời căn dặn của Bác năm xưa vẫn còn đó. Hôm nay, em xin được gửi đến thầy cô và các bạn câu chuyện: BÁC HỒ ĐẾN THĂM NGƯỜI NGHÈO Được trích từ: “KỂ CHUYỆN BÁC HỒ”. Chuyện kể như sau:
Tối 30 Tết năm Nhâm Dần (1962), đường phố mịt mờ trong làn mưabụi.
Trời rét, xe ô-tô đưa Bác đến đầu phố Lý Thái Tổ thì dừng lại. Bác tới thăm gia đình chị Chín. Bác chọn một gia đình có nhiều khó khăn để đến thăm và chúc Tết. Chồng chị Chín mất, để lại 3 đứa con nhỏ. Chị không có công việc ổn định, gặp việc gì làm việc đó để lấy tiền nuôi con.
Bác bước vào nhà, chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Chiếc đòn gánh bổng rơi khỏi vai chị. Chiếc thùng sắt rơi xuống đất kêu loảng xoảng. Mấy cháu nhỏ kêu lên: “Bác! Bác Hồ!” rồi chạy lại quanh Bác.
Lúc này chị Chín mới như chợt tỉnh, chi chạy tới ôm choàng lấy Bác rồi bỗng nhiên khóc nức nở. Đôi vai gầy sau làn áo nâu bạc rung lên từngđợt.
Bác đứng lặng, hai tay Người nhè nhẹ vuốt lên mái tóc chị Chín. Chờ cho chị bớt xúc động, Bác an ủi:

- Năm mới sắp đến, Bác đến thăm thím, sao thím lại khóc?

Tuy cố nén, nhưng chị Chín vẫn không ngừng thổn thức, chị nói:

- Có bao giờ … có bao giờ chủ tịch nước lại tới thăm nhà chúng con…, mà bây giờ mẹ con chúng con lại được thấy Bác ở nhà. Con cảm động quá! Mừng quá… thành ra con khóc.
Bác nhìn chị Chín, nhìn các cháu một cách trìu mến và bảo:
- Bác không tới thăm những người như mẹ con thím thì thăm ai?
Người xoa đầu các cháu và cho các cháu kẹo, rồi hỏi chị Chín:
- Thím hiện nay làm gì?

- Dạ, cháu làm phu khuân vác ở Văn Điển ạ!
- Như vậy là làm công nhân chứ! Sao lại gọi là phu?
- Vâng ạ, cháu trót quen miệng như trước kia.
- Thím vẫn chưa có công việc ổn định à?
- Dạ, cháu đã ngoài 30 tuổi, lại kém văn hoá nên tìm việc có nghề nghiệp cũng khó.
Bác quay sang nhìn đồng chí Phó Bí thư Thành uỷ và đồng chí Chủ tịch Uỷ ban Hành chính thành phố Hà Nội, Bác lại hỏi: - Mẹ con thím có bị đói không?
- Thưa Bác, hồi Tây còn ở đây thì dẫu có cả bố cháu cũng vẫn đói ạ! Bây giờ bố cháu mất rồi, nhưng đói thì không ngại, rét cũng không lo, song việc chi tiêu thì còn chắt chiu lắm ạ!
Nói tới đây chị lại rơm rớm nước mắt. Bác chỉ vào cháu lớn nhất và hỏi:
- Cháu có đi học không?
- Dạ, cháu đang học lớp bốn ạ! Cháu nó vất vả lắm! Sáng đi học, chiều về phải trông các em và đi bán kem hoặc bán lạc rang để đỡ đần cháu… Còn cháu thứ hai thì học lớp ba, cháu thứ ba thì học lớp hai. Dạ, khó khăn nhưng vợ chồng cháu trước đã dốt nát, nay cũng phải cố cho các cháu đi học.
Bác tỏ ý bằng lòng. Người ân cần dặn dò việc làm ăn và việc học tập cho các cháu. Nhân dân trong ngõ đã tới quây quần trước sân. Bác bước ra thăm hỏi và chúc Tết bà con. Mọi người cùng mẹ con chị Chín theo tiễn Bác ra xe. Khi chiếc xe từ từ lăn bánh, mấy mẹ con chị vẫy chào Bác, nhưng nét mặt chị vẫn bàng hoàng như việc Bác vào thăm Tết nhà chị không rõ là thực hay hư.
Trên đường về Phủ Chủ tịch, mưa xuân vẫn như rắc bụi, vầng trán mênh mông của Người còn đượm những nét suy tư.
Sau Tết, Bác đã chỉ chị cho Uỷ ban Hành chính thành phố Hà Nội phải chú ý tạo công ăn việc làm cho những người lao động gặp nhiều khó khăn như chị Chín.
Kính thưa các đồng chí
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh không phải bắt đầu từ những vấn đề to tát mà chính là từ những việc đời thường, bình dị.
* Qua câu chuyện “Bác Hồ đến thăm người nghèo” điều tuyệt vời nhất em hiểu được là Bác Hồ đã để lại cho thế hệ con cháu những tình cảm thật quý báu – dù chẳng phải là thần thánh nhưng đó là động lực giúp dân tộc Việt Nam ta – một dân tộc “đói nghèo trong rơm rạ” đã “rũ bùn đứng dậy sáng loà”.
Qua câu chuyện em càng thêm khâm phục về một trong những quan điểm của Bác Hồ về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam – đó là lòng yêu thương con người, xuất phát từ truyền thống nhân nghĩa của dân tộc ta. Theo Bác, yêu thương con người là phải làm mọi việc để vì con người, vì mục tiêu: “Ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”.
Câu chuyện còn là lời nhắc nhở, là bài học quý giá cho tất cả chúng ta – dù bất luận ở cương vị nào cũng phải nên gần gũi, yêu thương những con người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình, không được cậy thế ỷ quyền mà hách dịch xem thường người khác.
ý đến những nỗi khổ của nhân dân.


Em xin cám ơn thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!

































Ngày soạn : 1/9/2017
Ngày dạy:7/9/2017

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
Tiết 1 Bài 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾKỶ XX
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Qua bài học học sinh hiểu được:
- Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ 2, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng khắc phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT (Từ năm 1945 đến những đầu năm 70 của TK XX).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử.
3. Tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu XD CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô viết.
- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân.
II. Thiết bị, tài liệu
- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và những thành tựu khoa học điển hình của Liên Xô trong thời kỳ này (ảnh vệ tinh nhân tạo của Liên Xô).
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
3. Bài mới: ë líp 8 ta ®• häc giai ®o¹n ®Çu cña lÞch sö thÕ giíi hiÖn ®¹i. Tõ c¸ch m¹ng th¸ng M­êi Nga 1917 ®Õn 1945 kÕt thóc chiÕn tranh thÕ giíi thø hai.
Một đất nước có nhiều kỳ tích làm rung động thế giới; một khu vực luôn lệ thuộc vào các nước phương Tây đã vùng lên đấu tranh giành quyền sống. Đó là nơi nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1
- Sau chiến tramh thế giới thứ 2, Liên Xô là nước chiến thắng, nhưng Liên Xô chịu những tổn thất rất nặng nề.
- Giáo viên dùng những bảng phụ ghi các số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên bảng.
? Trong chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô bị thiệt hại như thế nào?
? Em có những nhận xét gì về sự thiệt hại của LXô trong chiến tranh thế giới thứ 2 ? (Là thiệt hại hết sức to lớn) .
=> Những tổn thất đó làm cho nền kinh tế LXô phát triển chậm lại tới 10 năm. Đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng chừng như không vượt nổi.
? Trong hoàn cảnh đó Liên Xô phải làm gì?.
=> Trong hoàn cảnh đó LXô phải khắc phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục XDCNXH.
- GV phân tích: Đảng và nước LXô quan tâm và đề ra và thực hiện kế hoạch khắc phục kinh tế. Quyết tâm này đã được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân.
? Cho biết những thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của LXô (1945- 1950)?
- GV lấy dẫn chứng (sgk- 4) chứng minh.
*GV t/c h/s thảo luận nhóm.
? Em có những nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong công cuộc kinh phục kinh tế. Nguyên nhân của sự phát triển đó?








*Hoạt động 2
- GV giải thích khái niệm: " Cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH". Đó là 1 nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và khoa học - kĩ thuật tiên tiến.


? Liên Xô XD cơ sở vật chất kĩ thuật trong hoàn cảnh nào? ( t/c thảo luận nhóm ).
+) Các nước Tư bản phương Tây luôn có âm mưu và hành động phá hoại, bao vây LXô cả về kinh tế, chính trị, quân sự.
+) Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc XDCNXH.
? Cho biết phương hướng chính của các kế hoạch này.
? Trong công nghiệp, Liên Xô đạt được thành tựu gì ?
+ Trong 2 thập niên 50, 60 của TK XX kinh tế LXô tăng trưởng nhanh.
+ Công nghiệp bình quân hàng năm tăng trưởng 9,6% (1951 - 1975).
+ 1970 điện lực đạt 740 tỉ KW giờ ( gấp 352 lần năm 1913 bằng sản lượng điện của 4 nước lớn: Anh, Pháp, Tây Đức,ý cộng lại ).
+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn.
+ Than: 624 triệu tấn.
+ 1971 Thép đạt 121 triệu tấn (vượt Mĩ).
- Nông nghiệp: Năm 1970 đạt 186 triệu tấn, năng suất TB 15,6 tạ/ha.
? Về khoa học - kĩ thuật, LXô đạt được những thành tựu to lớn ntnào.
VD: + 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ => Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
* GV - Gthiệu H1: (sgk - 5) Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của LXô.
+ 1961, LXô phóng con tàu " Phương Đông" đưa nhà du hành vũ trụ Ga Ga Rin bay vòng quanh trái đất. Lần đầu tiên con người tiến hành chuyến bay dài ngày trong vũ trụ.
- GV giải thích chứng minh về quốc phòng: Đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.
? Chính sách đối ngoại của LX trong thời kỳ này là gì ?
? Hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu của Liên Xô đạt được? ( Uy tín chính trị và địa vị , quốc tế của LX được đề cao).
- GV lấy dẫn chứng minh hoạ:
+ 1960 theo sáng kiến của LX, Liên hợp quốc thông qua tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các nước thuộc địa.
+ 1961, LX đề nghị LHQ thông qua tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ 1963, theo đề nghị của LX, LHQ đã thông qua tuyên ngôn thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. Nội dung kiến thức cần đạt
I. Liên xô
1- Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 -1950).


- Sau chiến tranh Liên Xô bị thiệt hại nặng nề: Hơn 27 tr người chết, 1710 thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá hủy..




- Đảng nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế.


- Liên Xô đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch 5 năm lần thứ 4 ( 1946 - 1950) 9 tháng (chỉ thực hiện 4 năm 3 tháng).


- Thành tựu:
+ Công nghiệp: 1950 sản xuất công nghiệp tăng 73% . Hơn 6000 nhà máy được XD và khôi phục.
+ Nông nghiệp: Vượt mức trước chiến tranh (1939).
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1949 LXô chế tạo thành công bom nguyên tử => phá vỡ thế độc quyền của Mĩ.


2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - Kĩ thuật của CNXH (Từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX).











* Thành tựu về kinh tế.

- Liên Xô thực hiện thành công 1 loạt các kế hoạch dài hạn.
- Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ) chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới.







* Về khoa học - kĩ thuật.

- Đạt được những thành tựu to lớn, đặc biệt là khoa học vũ trụ.












* Về đối ngoại:
- Hoà bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước.
- Tích cực ủng hộ PTĐT giải phóng dân tộc thế giới.
=> Chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới.




4. Củng cố, dặn dò:
*Củng cố:
- GV sơ kết nội dung bài học.
- Cho HS làm bài tập (Vở bài tập)
* Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ đầy đủ - Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc, tìm hiểu những nội dung bài mới, tiếp II, III .
RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................







Ngày soạn: 08/9/2018
Ngày dạy:14/9/2018

Tiết 2 BÀI 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
( Tiếp)

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được quá trình thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Quá trình xây dựng CNXH và những thành tựu chính.
- Sự khủng hoảng và sụp đổ của các nước XHCN ở Đông Âu.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích nhận định các sự kiện lịch sử.
3. Thái độ:
- Khẳng định thành tự to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc XD CNXH ở Đ.Âu.
II. Thiết bị, tài liệu
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu thành tựu chủ yếu của Liên xô từ 1950 đến đầu năm 70 ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài mới
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã dẫn tới sự ra đời 1 nước XHCN duy nhất đó là Liên Xô.
?Vậy chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời ?
Qúa trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra như thế nào và đặt kết quả ra sao
Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 1
? Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 hầu hết các nước Đông Âu đều bị lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu.
- Trong thời kỳ chiến tranh họ lại bị Phát xít Đức chiếm đóng và nô dịch tàn bạo.
- Cuối 1944 đầu năm 1945 Hồng quân Liên Xô đã truy đuổi Phát xít Đức
? Quá trình thành lập nhà nước Cộng hòa dân chủ Đức có gì khác biệt?
- H/s đọc dòng in nghiêng SGK.
- GV dùng lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông âu.
? Hãy xác định trên lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ?
GV đọc tư liệu tham khảo SGV.
? Để hoàn thành cuộc CM dân chủ nhân dân các nước Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì ?


? Kết quả mà nhân dân Đông Âu giành được có ý nghĩa gì ?
*Hoạt động2( Hướng dẫn đọc thêm)
- Gọi HS đọc mục 2 SGK
- Hướng \dẫn HS tìm hiểu nắm những nội dung chính:
? Những thành tựu mà nhân dân Đông Âu đã đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH ?
- H/s thảo luận (3 phút).
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV tổng hợp ý thảo luận.
? Em có nhận xét gì về công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu ?
- Nền KT của các nước Đông Âu phát triển mạnh mẽ, làm cho bộ mặt Kinh tế -XH của đất nước đã thay đổi căn bản và sâu sắc.
*Hoạt động 3
? Các nước Đông Âu bắt tay vào công cuộc xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào?
- Các nước Đông Âu cần sự giúp đỡ cao hơn, toàn diện hơn của Liên Xô.
- Có sự phân công sản xuất theo chuyên ngành giữa các nước
? Hệ thống các nước XHCN được hình thành trên cơ sở nào?
- H/s đọc dòng chữ nhỏ SGK – Tr8




? Sự hợp tác tương trợ giữa Liên xô và Đông âu được thể hiện như thế nào.
- Được thể hiện trong hai tổ chức:
+ Hội đồng tương trợ Kinh tế giữa các nước XHCN - SEV.
+ Tổ chức hiệp ước Vác – sa - va
? Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời vào thời gian nào ? với sự tham dự của bao nhiêu nước ?
? Nêu mục đích ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế ?
? Thành tựu của Hội đồng tương trợ kinh tế trong những năm 1951 – 1973 ?
- H/s đọc dòng chữ nhỏ SGK – Tr8
? Tổ chức hiệp ước Vác – sa – va được thành lập vào thời gian nào?
- Tình hình thế giới ngày càng căng thẳng do chính sách hiếu chiến, xâm lược của Đế quốc Mỹ, nhất là sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (Na To)

? Ý nghĩa sự ra đời của tổ chức này ?

- GV đọc tài liệu SGV – Tr13 Nội dung kiến thức cần đạt

II. Đông Âu:
1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
- Khi HQ LX truy kích PX Đức, nhân dân Đông Âu khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân: Ba lan (1944), Hung ga ri ( 1945), Nam Tư (1945), Bun ga ri (1946) ...

- Nước Đức bị chia tách làm hai nửa với hai thể chế chính trị khác nhau.






- 1945 – 1949 các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp, cải thiện đời sống...


2. Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX).









III. Sự hình thành hệ thống XHCN:

* Hoàn cảnh:
Các nước Đông Âu và LX cần có sự hợp tác nhiều bên

* Cơ sở hình thành:
- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH.
- Chung hệ tư tưởng Mác-Lênin
- Đều do ĐCS lãnh đạo.

* Sự hình thành:
+ 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập (SEV)
+ 5/1955 Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va thành lập.




* Thành tựu:

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 10%
+ Từ 1950 – 1973 Thu nhập quốc dân 5,7 lần.
+ LX cho các nước thành viên vay 13 tỉ rúp với lãi suất thấp và viện trợ


* Ý nghĩa:
Duy trì hoà bình, an ninh của châu Âu và thế giới.
4. Củng cố, dặn dò:
? Nhiệm vụ chính của các nước Đông âu trong công cuộc xây dựng CNXH là gì?
? Hãy điền những nội dung chính về các tổ chức: Hội đồng tương trợ kinh tế và Hiệp ước Vác sa va?
Thời gian thành lập Tên gọi Mục đích ra đời


- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Tập vẽ bản đồ hình 2.
- Chuẩn bị bài 2:tình hinh LX và các nước Đông Âu trong những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX có những biến động gì?
Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................








































Ngày soạn: 14/9/2017
Ngày dạy: 20/9/2017

Tiết 3
Bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích nhận định và so sánh lịch sử. Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
3. Thái độ:
- Học sinh thấy rõ tính chất khó khăn phức tạp thậm chí cả thiếu sót sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu
-Bồi dưỡng và củng cố cho học sinh niềm tin tưởng vào thắng lợi của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN.
II. Thiết bị, tài liệu
-Tư liệu về Liên Xô, Đông Âu.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những thành tựu mà nhân dân Đông âu đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH ?
3.Bài mới.
* Giới thiệu bài mới.
Ở những tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu quá trình thành lập và những thành tựu mà các nước XHCN ở Đông Âu đã đạt được trong khoảng thời gian 20 năm của thế kỷ XX. Vậy quá trình phát triển này kéo dài bao lâu ...
* Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1

?Bối cảnh lịch sử thế giới trong những năm 70 ?
? Bối cảnh lịch sử đó đã tác động tới kinh tế Liên Xô như thế nào ?
-HS đọc phần in nghiêng sgk.(10).
? Liên xô đã giải quyết khó khăn đó như thế nào ?
? Kết quả ra sao ?
-Gv sơ lược tiểu sử Goóc -ba-chốp .
? Nội dung cuộc cải tổ ?
(Cuộc cải tổ không có sự chuẩn bị, thiếu chiến lược toàn diện…).
? Hậu quả của việc này là gì?
- HS đọc dòng chữ nhỏ SGK.
? Đảng Xô viết có những hành động gì ?
? Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?
? Những nước nào thành lập SNG ?
? Hãy xác định trên bản đồ các nước SNG?
? Tại sao chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô ?
(Chưa sửa đổi trước biến động thế giới. Sự tha hoá phẩm chất của các nhà lãnh đạo đảng, hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.)
GV liên hệ với tình hình Việt Nam và khẳng định sự sáng suốt của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo đất nước.
*Hoạt động2

? Cuối năm 70 đầu năm 80 tình hình Đông Âu như thế nào?
- HS quan sát phần chữ nhỏ SGK.
? Cuộc khủng hoảng đó biểu hiện như thế nào?
? Khủng hoảng đầu tiên nổ ra ở đâu? tại sao ? Diễn biến ?
? Cuộc khủng hoảng đó dẫn tới hậu quả gì?
- HS đọc dòng chữ nhỏ SgK.
? Hãy phân tích hậu quả sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.?
- Học sinh thảo luận nhóm 3 phút
- Đại diện nhóm trình bày.
GV liên hệ đến những khó khăn của Việt Nam nói riêng và các nước XHCN nói chung sau sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.
? Tại sao CNXH sụp đổ ở Đông Âu ? Lấy dẫn chúng cụ thể ?
Các ĐCS chưa có những thay đổi cho phù hợp với tình hình chung của thế giới; sự chống phá của các thế lực thù địch trong đó sử dụng thủ đoạn “Âm mưu diễn biến hòa bình”... 1.Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang Xô viết.
- Từ đầu những năm 80, nền kinh tế, xã hội của Liên Xô ngày càng rơi vào tình trạng trì trệ và lâm dần vào khủng hoảng.

- 3/1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ khắc phục những sai lầm nhưng không đạt kết quả.



- Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn, bãi công, các nước đòi ly khai, tệ nạn xã hội tăng...
- 8/1991 Đảng Xô viết tiến hành đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp.

- 12/1991, 11 nước thành lập khối SNG. Chế độ CNXH sụp đổ ở Liên Xô.











2. Cuộc khủng hoảng và tan rã chế độ XHCN ở Đông Âu.
- Cuối năm 70 đầu năm 80 Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng.

- 1988 khủng hoảng ở Ba Lan, Hung, Tiệp, Nam tư, An ba ni, đòi thực hiện đa nguyên về chính trị.

-1989 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu.




- 6-1991 SEV chấm dứt hoạt động. 7-1991 khối Vác sa va giải thể . Đây là tổn thất lớn cho phong trào cách mạng thế giới.
4. Củng cố - dặn dò.
? Hãy nối thông tin cột A với sự kiện ở cột B sao cho đúng:
A Nối B
12-1922 Khủng hoảng dầu mỏ
1973 CNXH Xô viết thành lập
5/1985 Đảo chính Goóc ba chốp thất bại
19-8-1991 Goóc – ba- chốp cải tổ
21-12-1991 11nước cộng hoà thành lập SNG
25-12-1991 CNXH sụp đổ ở Liên xô
* Về nhà:
- Học thuộc bài .Trả lời các câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trang 12.
- Tìm hiểu các nước châu Á 1945 đến nay.
- Chuẩn bị bài 3 trang 13.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


















Ngày soạn: 22/9/2017
Ngày dạy: 29/9/2017
Chương II
CÁC NƯỚC Á PHI MĨ LA TINH TỪ 1945 NAY

Tiết 4 Bài 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO
GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung các nước Á, Phi, Mỹ La tinh: quá trình đấu tranh giành độc lập và sự hợp tác phát triển sau khi giành độc lập.
- Những diễn biến chủ yếu những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở các khu vực này.
2. Tư tưởng:
Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khó của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh. Tăng cường tình đoàn kết quốc tế để chống kẻ thù chung nâng cao lòng tự hào dân tộc
3. Kỹ năng:
Rèn phương pháp tư duy, khái quát tổng hợp, phân tích sự kiện, rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ.
II. Thiết bị, tài liệu
Bản đồ thế giới (Bản đồ Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh)
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra như thế nào? kết quả?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở Châu á, Châu phi và Mỹ La Tinh, làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã từng mảng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn...

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1
GV: sử dụng bản đồ thế giới nêu các ý cơ bản.
GV: Cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 từ 1939 – 1945 đã tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ mà khởi đầu là Đông Nam Á
? Phong trào đấu tranh dành độc lập của nhân dân Đông Nam Á diễn ra thế nào?
Ngay sau khi Nhật đầu hàng nhân dân ĐNA khởi nghĩa vũ trang.
+ In đô nê xi a ngày 17-8-1945 đại diện các đảng phái các đoàn thể yêu nước đã soạn thảo và kí vào bản tuyên ngôn độc lập sau đó đọc trước cuộc mít tinh của đồng bào quần chúng tại thủ đô Gia các ta ,tuyên bố thành lập nước cộng hoà In đô nê xi a.
+Việt Nam ngày 2-9-1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng đọc bản tuyên ngôn độc lập và công bố với thế giới nước Việt Nam chính thức ra đời.
+ Ngày 12-10-1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền chính phủ Lào trịnh trọng tuyên bố trước thế giới nền độc lập của nước Lào.
*GV sử dụng bản đồ thế giới.
? Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước trên có ảnh hưởng gì đến các nước trong khu vực và các châu lục khác?
GV: Ấn Độ, Ai Cập, An-giê -ri, Cu Ba…
? Phong trào đấu tranh của Mĩ La Tinh có gì nổi bật?
- Dưới sự lãnh đạo của phi-đen Cát-xtơ-rô cách mạng Cu-Ba giành thắng lợi(1-1-1959) lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
? Ở châu Phi phong trào đấu tranh diễn ra như thế nào.
+1960 :17 nước ở Tây Phi, Đông Phi, và Trung Phi giành độc lập=> lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi”
?Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc Châu Phi?
? Ý nghĩa của phong trào đấu tranh?
? Căn cứ vào bản đồ thế giới em hãy xác định vị trí các nước đã giành độc lập trong giai đoạn này ở Châu Á, Phi, Mỹ La – Tinh.
*Hoạt động 2
? Trong giai đoạn này, nổi bật lên là phong trào đấu tranh của những nước nào?
GV: sử dụng bản đồ thế giới chỉ rõ 3 nước trên
? Nhận xét của em về phong trào đấu tranh của nhân dân Ăng-gô-la, Mô-dăm-bic và Ghi - nê Bít -sao?
? Phong trào đấu tranh đó thu kết quả gì?
- Nhân dân Ănggôla, Chi Lê, Môdămbic đấu tranh lật đổ Bồ Đào Nha.
? Thắng lợi của 3 nước đó có ý nghĩa như thế nào?
- Sự tan rã thuộc địa của Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.
*Hoạt động 3
? Trong giai đoạn này CNTD chỉ còn tồn tại duới hình thức nào?
- Thời kỳ này CNTD chỉ còn tồn tại dưới hình thức cuối cùng là chế độ phân biệt chủng tộc (A - Pác – Thai).
- GV: Giải thích khái niệm A - Pác – Thai.
+ Tiếng Anh: A - Pác – Thai có nghĩa là sự tách biệt dân tộc.
+ Là 1 chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính Đảng thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện từ năm 1948, chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chính trị – xã hội – kinh tế của người da đen ở đây và các dân tộc Châu Á đến định cư, đặc biệt là người Ấn Độ. Nhà cầm quyền Nam Phi tuyên bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của người dan đen và da màu, quyền bóc lột của nguời da trắng đối với người da đen đã được ghi vào Hiến pháp. Các nước tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ A - Pác – Thai, nhiều văn kiện của LHQ coi A - Pác – Thai là 1 tội ác chống nhân loại.
-GV: sử dụng bản đồ.
? Chế độ phân biệt Chủng tộc diễn ra ở đâu?
+Cộng hoà Nam Phi
+ Dim –ba - buê.
+ Na- mi –bi- a.
? Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt Chủng tộc diễn ra thế nào?
- GV: bổ sung
+ Tháng 11/1993 với sự nhất trí của 21 chính Đảng, bản dự thảo Hiến pháp Cộng hoà Nam phi được thông qua, chấm dứt 341 năm tồn tại của chế độ A - Pác – Thai.
+ Tháng 4/1994, Nen – Xơn – Ma - Đê - La trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở CH Nam phi.
? Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử quan trọng như thế nào.
- Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
? Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm vụ của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ – La tinh là gì.
GV liên hệ đến những thành tựu kinh tế của Nam Phi – quốc gia được vinh dự đăng cai Wolrd cup 2010 và các quốc gia Châu Phi khác. I. Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX.








- Ngay sau khi Nhật đầu hàng nhân dân ĐNA khởi nghĩa vũ trang và dành độc lập:
+ Inđônêxia (17/8/1945)
+ Việt Nam (2/9/1945)
+ Lào (12/10/1945).














- Phong trào đấu tranh lan nhanh sang các nước Nam Á , Bắc Phi
-1-1-1959 C¸ch m¹ng Cu Ba giµnh th¾ng lîi.


- Năm 1960 là “Năm châu Phi”, 17 nước châu Phi giành độc lập.




-> Giữa năm 60 hệ thống thuộc địa của CNĐQ thực dân cơ bản sụp đổ.




II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa năm 70.

- Đầu năm 1960, nhân dân 3 nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giành độc lập:
+ Ghi nê - Bít – xao (9/1974).
+ Mô - Dăm – Bích (6/1975).
+ Ăng – Gô - La (11/1975).

-> Đây là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.


III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa năm 90.




- Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt Chủng tộc diễn ra và thắng lợi Chính quyền người da đen thành lập
+ Dim – ba – bu – ê (1980)
+ Na- mi – bi – a (1990).
+ Céng hoµ Nam Phi (1993).








=> Hiện nay các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh đang xây dựng và phát triển kinh tế.
4. Củng cố - Dặn dò:
* Bài tập 1:
? Hãy xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước dành được độc lập từ 1945 đến giữa năm 60?
* Bài tập 2: Theo em, ý nào trong các nhận xét dưới đây là đúng về quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỷ XX:
a- Phong trào phát triển đồng đều ở cả 3 châu lục.
b- Phong trào khởi đầu ở Đông Nam á rồi lan sang Nam á, Bắc Phi và Mỹ La- tinh.
c- Phong trào đã làm lung lay hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d- Phong trào đã làm tan rã từng mảng và đi tới sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Dặn dò:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu thêm về các nước Nam Phi.
- Chuẩn bị bài 4 trang 15 “ Các nước Châu Á”: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành chính quyền của các nước Châu Á đặc biệt là Trung Quốc.
Rút kinh nghiệm;
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




Ngày soạn: 30/9/2017
Ngày dạy: 05/10/2017

Tiết 5 Bài 4 : CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới II .
- Sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Các giai đoạn phát triển của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ sau 1949 đến 2000.
2- Tư tưởng:
Giáo dục học sinh tinh thần quốc tế đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng xây dựng xã hội giàu đẹp.
3 - Kỹ năng:
Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích và sử dụng bản đồ.
II. Thiết bị, tài liệu
- Tư liệu, tranh ảnh về đất nước Trung Hoa.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1- Ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
trình bày những nét chính về phong trào độc lập của các nước Á, Phi, Mỹ la tinh từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỷ XX?
3- Bài mới.
- Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay, Châu Á có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu Á đã giành được độc lập. Từ đó đến nay các nước đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế, xã hội. Hai nước lớn nhất Châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nước này ngày càng lớn mạnh…
* Dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1
- Gv dùng bản đồ Châu Á giới thiệu vị trí địa lý .
? Qua tìm hiểu, hãy cho biết Châu Á có đặc điểm gì về diện tích, dân số, tài nguyên ?
- Diện tích: Rộng nhất thế giới – gần 43.500.000 Km2 (gấp hơn 4 lần Châu Âu).
- Dân số: Nhiều nhất thế giới => có nguồn lao động rẻ.
- Là châu lục giàu có về tài nguyên, nhiều dầu mỏ nhất thế giới (VD: Trung Đông – chiếm 2/3 trữ lượng dầu mỏ thế giới).
? Lịch sử Châu Á trước chiến tranh thế giới thứ II như thế nào?.
- Là các nước thuộc địa và nửa thuộc địa.
? Sau năm 1945 phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á diễn ra như thế nào?
? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á lại phát triển mạnh mẽ và lan ra cả Châu Á.
- Do truyền thống lịch sử lâu đời: yêu nước, yêu chuộng hoà bình, quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
- Với truyền thống đó nhân dân các nước Châu Áđã vùng dậy đánh đuổi đế quốc thực dân, tiêu biểu:
+ Việt Nam: CM tháng 8/1945.
+ Lào: CM Tu – La tháng 10/1945.
+ Ấn Độ: Nhân dân Bom – bay tẩy chay hàng hoá Anh năm 1946.
? Kết quả của các cuộc đấu tranh trong giai đoạn này.


? Từ nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á diễn ra như thế nào?

? Tại sao nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á không ổn định? Dẫn chứng?
- GV: Giải thích “chiến tranh lạnh”

? Sau khi giành được độc lập, các nước Châu á đã phát triển Kinh tế – XH như thế nào ? Kết quả.
- GV: Sau khi giành độc lập các nước Châu Á đã xây dựng đất nước theo nhiều con đường khác nhau:
+ TBCN: Xin – ga – po, In - đô - nê - xi – a, Thái lan…
+ XHCN: Việt Nam, Lào, Trung quốc, Mông cổ…
- Sự tăng trưởng KT nhanh chóng, khiến nhiều người dự đoán rằng “thế kỷ 21 là thế kỷ của Châu á”. Trong đó: Ấn độ là 1 VD.
? Sự phát triển K.Tế của Ấn Độ từ 1945 đến nay như thế nào.
- Ấn độ đã thực hiện các kế hoạch dài hạn để phát triển K.tế, XH.
- Thực hiện “ CM xanh” trong nông nghiệp.
- Những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển.
- Ấn độ đang vươn lên hàng cường quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ
? Em có đánh giá nhận xét gì về lịch sử Châu á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Từ những nước thuộc địa phụ thuộc, hầu hết các nước này đã giành độc lập và xây dựng đất nước theo những con đường khác nhau và bước lên vũ đài chính trị thế giới. Góp phần quan trọng vào sự phát triển của lịch sử.
*Hoạt động 2
GV: dùng bản đồ thế giới thiệu vị trí, diện tích, dân số Trung Quốc.
? Tình hình Trung Quốc 1946 - 1949?
? Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời thời gian nào?
- GV: Giới thiệu cho h/s hình ảnh Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước cộng hoà nhân dân Trung hoa.
?Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa?



GV chuyển ý

? Năm 1978 Trung Quốc đề ra đường lối gì?
Tại sao lại đề ra đường lối ấy?


? Kết quả thu được như thế nào?
- Gv giới thiệu hình 7,8 SGK
? Em có nhận xét gì về những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung quốc từ cuối 1978 đến nay?
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển nhanh.
Đọc chữ in nhỏ SGK
?Chính sách đối ngoại của Trung Quốc như thế nào?
- Thực hiện cải cách và mở cửa.
- Mở rộng quan hệ hữu nghị.
? Lấy 1 số ví dụ về quan hệ đối ngoại của Trung quốc trong giai đoạn này.
? Kể những hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam – Trung quốc hiện nay?
- Việt Nam thực hiện 16 chữ “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai “
- Có nhiều cuộc gặp gỡ giữa cấp cao hai nước, ký các hiệp định về đường biên giới, đường bộ, đường biển, giao lưu kinh tế.
- 9/10/2004 Thủ tướng Ôn Gia B¶o chÝnh thøc sang th¨m ViÖt Nam.
- Tõ 18 ®Õn 22/7/2005 Chñ tÞch n¬íc TrÇn §øc L¬¬ng sang th¨m vµ lµm viÖc t¹i Trung quèc. I. Tình hình chung.











* Chính trị:


- Sau 1945 cao trào giải phóng dân tộc dấy lên khắp Châu Á.













- Cuối những năm 50 phần lớn các nước đã giành độc lập: Trung Quốc, Ấn Độ, In - đô - nê - xi – a…

- Nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á không ổn định

+ Các nước đế quốc tiến hành xâm lược nhất là khu vực Đông Nam Á.
+ Xung đột, ly khai, khủng bố ở một số nước: Thái Lan, Ấn Độ, Pa-kitx- tan...



* Kinh tế:
- Phát triển nhanh, tiêu biểu là Nhật, Xin-ga-po, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc …











- Kinh tế Ấn độ phát triển nhanh chóng: CM xanh trong nông nghiệp, Cn phần mềm, thép, xe hơi...










II. Trung Quốc
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- 1946 -1949 nội chiến
- 01/10/1949 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.



* Ý nghĩa: Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của CĐPK, đưa đất nước Trung hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.
- Hệ thống XHCN được nối liền từ Châu âu sang Châu á.
2- Công cuộc cải cách mở cửa.
- 1978 Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, xây dựng TQ thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
+ Kết quả: Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, xếp thứ 7 trên thế giới.
Đời sống nhân dân nâng cao.







* Đối ngoại: Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới. Địa vị của TQ được nâng cao trên trường quốc tế.
4. Củng cố - Dặn dò
? Trình bày ngắn gọn những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc trong những năm 1978 - 1997?
* Bài tập:
? Từ các ý sau đây, hãy chỉ ra nguyên nhân chính khiến cho Ấn Độ đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế:
* Dặn dò:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 trang 20
- Tìm hiểu thêm về Trung Quốc
- Chuẩn bị bài 5 trang 21 – Tìm hiểu về các nước Đông Nam Á.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



Ngày soạn: 25/9/2018
Ngày dạy: 02/10/2018

Tiết 6 Bài 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I. Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức:
- Giúp h/s nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.
- Hiểu được sự ra đời tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á.
2- Tư tưởng:
Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đông Nam Á, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực.
3- Kỹ năng:
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ Đôm Nam Á, bản đồ thế giới.
II. Thiết bị, tài liệu
Lược đồ Đông Nam Á
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: 15 phút
* Ma trận:
Các chủ đề chính Các mức độ cần đánh giá Điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Bài Các nước châu á Tình hình chung các nước châu á
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ % 1
1,0
10
* Câu hỏi
Em hãy nêu tình hình chung của các nước châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
* Hướng dãn chấm:
- Chính trị:
- Sau 1945 cao trào giải phóng dân tộc dấy lên khắp Châu Á.
- Cuối những năm 50 phần lớn các nước đã giành độc lập: Trung Quốc, Ấn Độ, In - đô - nê - xi – a…
- Nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á không ổn định
+ Các nước đế quốc tiến hành xâm lược nhất là khu vực Đông Nam Á.
+ Xung đột, ly khai, khủng bố ở một số nước: Thái Lan, Ấn Độ, Pa-kitx- tan...
- Kinh tế:
- Phát triển nhanh, tiêu biểu là Nhật, Xin-ga-po, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc …


3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Bên cạnh Trung Quốc, các quốc gia Đông Nam Á đã có một quá trình đấu tranh kiên cường, bền bỉ chống lại sự xâm lược của các nước đế quốc và sau đó đã có những bước phát triển nhanh chóng về kinh tế. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể nội dung này.
* Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1
- GV: dùng bản đồ Đông Nam Á.
? Xác định trên bản đồ vị trí, đặc điểm của khu vực Đông Nam Á.
- H/s quan sát.
- Rộng 4,5 triệu Km2.
- Có 11 nước.
? Kể tên các nước thuộc Đông Nam Á?
? Cho biết tình hình của các nước Đông Nam Á trước năm 1945?
? Nêu nét nổi bật của Đông Nam Á từ 1945 – 1950?
- h/s đọc dòng chữ nhỏ SGK – tr21.


? Từ những năm 50 các nước Đông Nam Á có sự phân hoá thế nào trong đường lối đối ngoại?
- Do Mỹ can thiệp 9/1954 Mỹ – Anh – Pháp thành lập SEATO.
-Mỹ mở chiến tranh VN, Lào, Căm – Pu – chia, In - đô - nê - xi – a, Miến Điện, thi hành chính sách hoà bình trung lập.
GV chuyển ý
*Hoạt động 2
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
? Tổ chức ASEAN thành lập thời gian nào ? Bao nhiêu nước tham gia ? Mục tiêu.
- 8/8/1967.
- 5 nước: Ma-lai-xi- a; In-đô-nê-xi-a; Phi- líp-phin; Xin- ga-po; Thái lan
GV: Đọc sơ lược nội dung tuyên bố Băng Cốc (1967).
- GV: Giới thiệu hình 10.
? Nền kinh tế của các nước ASEAN phát triển thế nào.
- Xin – Ga –po: kinh tế hàng năm tăng 12%.
- Thái lan:1987–1990 mỗi năm tăng 11,4 %.
- GV: đọc dòng chữ nhỏ sgk và nội dung của Hiệp ước Ba – li (1976).
*Hoạt động 3

? Sơ lược tình hình chung của Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.
- Tình hình được cải thiện rõ rệt.
- Mở rộng tổ chức ASEAN



? Cho biết thời gian và tên nước gia nhập ASEAN trong những năm tiếp theo (từ 6 nước phát triển thành 10 nước)?


? Tại sao có thể nói từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một chương trình mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?
- H/s thảo luận nhóm (3 phút).
- GV: gọi đại diện nhóm trả lời.
- H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr25.
- GV: tổng hợp ý.
? Việc thành lập tổ chức ASEAN có ý nghĩa thế nào.
- Lần đầu trong lịch sử 10 nước Đông Nam á cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.
- GV: giới thiệu hình 11.
- GV: Đọc dòng chữ nhỏ SGK – tr25.
1. Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.




- Trước 1945, các nước Đông Nam Á, trừ Thái Lan, đều là thuộc địa của thực dân phương Tây.

- Sau 1945 Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền.
=> Giữa những năm 50 đã giành được độc lập.

- Từ những năm 1950 Mỹ can thiệp vào khu vực thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO) và cuộc chiến tranh xâm luợc của Mỹ ở Việt Nam, Lào và Căm – Pu – Chia.




2. Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Nhằm cùng nhau hợp tác phát triển đất nước, hạn chế ả
29 BIÊN BẢN HNCBCC 03/12/2018 PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS XÃ ĐỒNG TÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Năm học: 2016 – 2017

I. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 08h 00 phút ngày 20 tháng 10 năm 2016
- Địa điểm: Trường THCS Đồng Tân
II. Thành phần
- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: 34/35
- Vắng: Lê Hiệu (ốm)
III. Nội dung
Phần I
1. Ổn định tổ chức, tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu: Đ/c Nông Xuân
2. Đoàn chủ tịch:
1, Ông Vũ Mạnh Cường- Hệu trưởng
2. Bà Lý Thị Thùy Hường
3. Đoàn chủ tịch điều khiển hội nghị, cử thư ký
- Thư ký số 1: Nông Thị Kim Xuân (ghi tiến trình hội nghị)
- Thư ký số 2: Nguyễn Thị Thu Hằng (ghi nghị quyết hội nghị)
Hội nghị nhất trí biểu quyết: 100%
Phần II: Hội nghị tiến hành các nội dung sau
1. Ông Vũ Mạnh Cường thông qua chương trình làm việc
2. Ông Vũ Mạnh Cường thông qua báo cáo, kiểm điểm thực hiện nghị quyết Hội nghị CBCCVC năm học 2015 - 2016 và Phương hướng kế hoạch thực hiện nghị quyết Hội nghị CBCCVC năm học 2016 – 2017
* Kết quả năm học 2015 - 2016
- Tổng số CBGVNV: 35
Trong đó: Cán bộ quản lý: 2; Giáo viên: 27; Nhân viên: 6
- Tổng số lớp: 13. Tổng số học sinh: 364
- Năm học 2015-2016 nha trường đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoach và thực hiện tốt các nội quy, quy chế đề ra. Thự hiện tốt các cuộc vận động và phông trào thi đua.
* Kế hoạch năm học 2016-2017
- Tổng số CBGVNV: 29
Trong đó: Cán bộ quản lý: 2; Giáo viên: 27; Nhân viên: 6
- Tổng số lớp: 14. Tổng số học sinh: 368
- năm học 2016-2017 nhà trường tiếp tục thực hiện tốt, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoach thực hiện nhiệm vụ trong năm học. Tiếp tục thực hiện tốt các phong trào thi đua.
3. Đ/c Đào Văn Tuyên – Trưởng ban thanh tra nhân dân thông qua báo cáo hoạt động của ban tranh tra nhân dân năm 2015- 2016 và phương hướng hoạt động của Ban thanh tra nhân dân năm 2016-2017.
4. Đ/c Cao Thị Tỵ- Phó hiệu trưởng thông qua quy chế làm việc cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2016-2017
5. Hội nghị tiến hành thảo luận:
Một số ý kiến trong hội nghị:
* Đ/c Nguyễn Thị Thanh Thủy:
- Nhà trường nên miễn đăng bài lên trang web cho giáo viên từ 50 tuổi trở lên vì các đồng chí này mắt đã kém.
- Việc chi trả công tác phí và kê thêm giờ chưa kịp thời.
* Đ/c Cao Thị Tỵ
- Điều chỉnh lại trong quy chế làm việc của cơ quan:
+ Việc cấp phát bằng đã giao cho văn thư không nhân viên thư viện.
+ KĐGD đã chuyển cho Gv phụ trách riêng không phải Phó hiệu trưởng.
+ Quản lý, lưu trữ công văn đi đến là nhân viên văn thư.
* Đ/c Lê Minh Thanh
- BGH có kế hoạch sửa chữa, mua mới máy chiếu để GV sử dụng trong đợt hội giảng tới.
- Việc chi trả công tác phí cho Gv kịp thời hơn
- BGH nên hạn chế hơn nữa các thông báo khẩn, để GV có thòi gian chuẩn bị.
* Đ/ c Nguyễn Thị Nga
- Đề nghị cho chuyển bảng thông minh sang vị trí khác, để GV dạy ở lớp 9A có diện tích ghi bảng rộng hơn.
* Đ/c Vũ Mạnh Cường giải trình các ý kiến.
- Nhà trường nhất trí miễn đăng bài lên trang web cho giáo viên từ 50 tuổi trở lên vì các đồng chí này mắt đã kém
- Việc chi trả công tác phí và thêm giờ còn chậm là do thiếu ngân sách
- Nhà trường sẽ trang bị mới máy chiếu để GV có thiết bị dạy học, phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong năm học.
=> Hội nghị thống nhất biểu quyết cho tất cả các nội dung mà đồng chí hiệu trưởng giải đáp.
6. Đ/c Lý thị Thùy Hương- chủ tịch Công đoàn thông qua báo cáo kết quả phong trào thi đua năm học 2015 - 2016; Phát động thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017; Cam kết về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm; các cuộc vân
động và các phong trào thi đua năm học 2016-2017.
7. Các tổ khối ký cam kết thi đua.
8. Đ/c Nguyễn Thị Thu Hằng thông qua Nghị quyết Hội nghị
- 100% số Viên chức dự họp nhất trí thông qua nghị quyết và giao cho tổ thư ký tổng hợp hoàn thiện văn bản để thực hiện trong năm học.
9. Đ/c Vũ Mạnh Cường bế mạc Hội nghị
Hội nghị kết thúc vào hồi 10h 30 phút cùng ngày


T/M Đoàn chủ tịch Thư ký




Vũ Mạnh Cường Nông Thị Kim Xuân
30 Giáo án Sinh 6 03/12/2018 Ngày soạn: 21/ 08/2018
Ngày dạy: 28/ 08/2018
Tiết 1 MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua đó nhận biết dấu hiệu từ 1 số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất lớn lên, vận động sinh sản. cảm ứng.
- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét.
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống
- KN phản hồi lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- KN thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
3. Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
4.Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy - học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H 2.1 tr.8 SGK.
- Bảng phụ phần 2.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực:
- Vấn đáp, tìm tòi, dạy học nhóm…..
IV/ Tiến trình dạy - học
* Ổn định lớp: (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
1. Kết nối (1’)
GV giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
2. Khám phá

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .( 19’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

- GV tổng kết – rút ra kiến thức. - HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.

1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.

3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm  nhóm khác bổ sung  chọn ý kiến đúng.
- HS nêu 1 vài ví dụ khác.
- HS nghe và ghi bài.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống .(17’)

Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng  GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập  hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời  GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét - kết luận.
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV  HS khác theo dõi, nhận xét  bổ sung.

- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận: Có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
- HS nghe – ghi bài.
* Kết luận:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và lọai bỏ các chất thải ra ngoài).
- Lớn lên và sinh sản.
BẢNG BÀI TẬP
Ví dụ Lớn lên Sinh sản Di chuyển Lấy các chất cần thiết Loại bỏ các chất thải Xếp loại
Vật sống Vật không sống
Hòn đá - - - - - +
Con gà + + + + + + -
Cây đậu + + - + + + -
Cái bàn - - - - - - +
3. Thực hành/ luyện tập (5’)
Sử dụng câu hỏi cuối bài.
1. Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
2. Đánh dấu X cho ý trả lời đúng.
a. Lớn lên
b. sinh sản
c. Di chuyển
d. Lấy các chất cần thiết
e. Loại bỏ các chất thải
4. Vận dụng (2’)
- Hãy kể tên những vạt sống và vật không sống có ích cho đời sống chúng ta?
* Hướng dẫn học sinh về nhà tự học
- Học bài - Xem trước bài mới.
- Kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập.
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………















Ngày soạn: 23/08/2018
Ngày giảng: 30/08/2018
Tiết 2
BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật nói riêng.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích môn học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy- học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài trước ở nhà; kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập.
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy - học tích cực:
- Giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm…….
IV/ Tiến trình dạy - học
* Ổn định lớp (1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
1. Khám phá (1’)
Giới thiệu bài: Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên. Có nhiều loại sinh vật khác nhau: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm… bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nhiệm vụ của sinh học.
2. Kết nối
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên.(17’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS làm BT mục tr.7 SGK.
- Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về thế giới sinh vật? (Gợi ý: Nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với con người ?...)
- Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

- Hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế giới sinh vật thành mấy nhóm?
- HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin  tr.8 SGK kết hợp với quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK).
- GV hỏi:
1. Thông tin đó cho em biết điều gì ?

2. Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm nào?
a/Sự đa dạng của thế giới sinh vật.
HS hoàn thành bảng thống kê tr.7 SGK (ghi tiếp một số cây, con khác).
- Nhận xét theo cột dọc, và HS khác bổ sung phần nhận xét.

- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: Thế giới sinh vật đa dạng (Thể hiện ở các mặt trên).
* Kết luận
Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng, và phong phú.
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :
- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật.
- HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.

HS trả lời đạt:
1. Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
2. Dựa vào hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống,….
+ Động vật: di chuyển.
+ Thực vật: có màu xanh.
+ Nấm: không có màu xanh (lá).
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé
- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ
* Kết luận :
Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :
chia thành 4 nhóm.
+ Vi khuẩn
+ Nấm
+ Thực vật
+ Động vật
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của Sinh học (15’)

Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS đọc mục  tr.8 SGK.

- GV hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là gì?






- GV gọi 13 HS trả lời.

- GV cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe.
THMT: TV có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người
? Em làm gì để bảo vệ thực vật - HS đọc thông tin 12 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi đạt: Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn.
- HS nhắc lại nội dung vừa ngheghi nhớ.

* Kết luận
- Nhiệm vụ của sinh học là: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- Nhiệm vụ của thực vật học ( SGK tr.8)
- HS trả lời

3. Thực hành/luyện tập (3’)
Sử dụng câu hỏi cuối bài:
- Nhiệm vụ của sinh vật học là gì?
- Nhiệm vục của thực vật học là gì?
4. Vận dụng (3’)
- Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng sau?

STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại
1
2
3


*Hướng dẫn học sinh về nhà tự học
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK;
- Chuẩn bị bài 3 và bài 4., kẻ bảng phần 2 bài 3 và bảng phần 1 bài 4vào vở bài tập, sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết.
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………












Ngày soạn: 30/08/2018
Ngày giảng: 6/09/2018
Tiết 3
Bài 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I. Mục tiêu
1. KiÕn thøc
- Häc sinh trình bày được ®Æc ®iÓm chung cña thùc vËt và sù ®a d¹ng phong phó cña thùc vËt .
2. Kü n¨ng
- RÌn kü n¨ng quan s¸t so s¸nh, kü n¨ng ho¹ ®éng c¸ nh©n, ho¹t ®éng nhãm
3. Th¸i ®é
- Gi¸o dôc lßng yªu thiªn nhiªn, b¶o vÖ thùc vËt .
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II . Phương tiện - dạy học
- GV : Tranh , ¶nh khu rõng , v¬ưên c©y , sa m¹c hå n¬ưíc ......
- HS : S¬ưu tÇm tranh ¶nh c¸c loµi thùc vËt sèng trªn tr¸i ®Êt, «n l¹i kiÕn thøc vÒ quang hîp ®• häc ë tiÓu häc .
III . Phương pháp/ kỹ thuật dạy- học tích cực
- VÊn ®¸p
- Häc tËp theo nhãm nhá
IV. Tiến trình dạy học
* Ổn ®Þnh líp ( 1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* .KiÓm tra bµi cò (5’)
HS 1 . - Chän ®¸p ¸n ®óng .
§iÓm kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a thùc vËt víi c¸c sinh vËt kh¸c lµ :
A. Thùc vËt cã kh¶ v¨ng tù tæng hîp chÊt h÷u c¬, phÇn lín kh«ng cã kh¶ n¨ng di chuyÓn, thư¬êng ph¶n øng chËm víi c¸c kÝch thÝch cña m«i trư¬êng .
B . Thùc vËt sèng kh¾p n¬i trªn tr¸i ®Êt .
C . Thùc vËt cã kh¶ n¨ng vËn ®éng,lín lªn, sinh s¶n .
D . Thùc vËt rÊt ®a d¹ng phong phó .
- NhiÖm vô cña thùc vËt häc lµ g× ?
1. Khám phá (1’)
GV giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú. Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này.
2. Kết nối





Ho¹t ®éng 1: Sù phong phó vµ ®a d¹ng cña thùc vËt (15’)
Hoạt động GV Hoạt động HS


- GV yêu cầu cá nhân HS quan sát tranh.
Hướng dẫn HS chú ý:
+ Nơi sống của thực vật
+ Tên thực vật

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi ở tr.11 SGK.(GV dẫn dắt HS thảo luận )

- GV gọi đại diện cho nhóm trình bày, rồi các nhóm khác bổ sung.



- GV nhận xét, tiểu kết:
+ Thực vật sống khắp nơi trên Trái đất, có mặt ở tất cả các miền khí hậu từ hàn đới đến ôn đới và phong phú nhất là vùng nhiệt đới, các dạng địa hình từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và ngay cả sa mạc khô cằn cũng có thực vật.
+ Thực vật sống trong nước, trên mặt nước, trên mặt đất.
+ Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.
- GV cho HS ghi bài.
- GV gọi HS đọc thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam.
THMT: GD ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của TV.

1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật
- HS quan sát hình 3.1à3.4 SGK tr.10 và các tranh ảnh mang theo.


- HS thảo luận trong nhóm đưa ý kiến thống nhất của nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
* Thực vật sống hầu hết khắp mọi nơi trên Trái Đất.
* Đồng bằng: Lúa, ngô , khoai
+ Đồi núi: Lim, thông, trắc
+ Ao hồ: bèo, sen, lục bình
+ Sa mạc: Sương rồng, cỏ lạc đà
* Thực vật nhiều ở miền đồng bằng, trung du…; ít ở miền Hàn đới hay Sa mạc.
* Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp.
- HS lắng nghe phần trình bày của bạnàBổ sung (nếu cần).



- HS ghi bài vào vở.
- HS đọc thêm thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam.

- HS ghi nhớ
* Kết luận:
Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất. Chúng rất đa dạng và thích nghi với môi trường sống.
Như:
+ Ở các miền khí hậu: Hàn đới (rêu); ôn đới(lúa mì, táo, lê); nhiệt đới(lúa, ngô, café)
+Các dạng địa hình: đồi núi (thông, lim);trung du(chè, sim); đồng bằng(lúa, ngô); sa mạc(X.rồng)
+ Các môi trường sống: nước, trên mặt đất.

Ho¹t ®éng 2 : §Æc ®iÓm trung cña thùc vËt (12’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

GV yêu cầu HS làm bài tập mục 6 tr.11 SGK.
- GV treo bảng phụ phần 2 và yêu cầu HS lên đánh đấu
– HS khác nhận xét bài làm.
- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con chó khi đánh nó … vừa chạy vừa sủa; đánh vào cây cây vẫn đứng im …
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ, một thời gian ngọn cong về chỗ sáng.
à Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài. 2: Đặc diểm chung của thực vật.
- HS kẻ bảng 6 tr.11 SGK vào vở, hoàn thành các nội dung.
- HS lên viết trên bảng của GV.
- HS khác nhận xét.

- HS nhận xét:
+ Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng.
+ Thực vật phản ứng chậm với kích thích của môi trường
- Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra đặc điểm chung của thực vật
- HS ghi bài vào vở.


* Kết luận:
+ Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, lớn lên, sinh sản.
+ Không có khả năng di chuyển.
+ Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài.

3. Thực hành/luyện tập (5’)
- Thùc vËt sèng ë nh÷ng n¬i nµo trªn tr¸i ®Êt ?
- §Æc ®iÓm chung cña thùc vËt lµ g× ?
4. Vận dụng (5’)
Khoanh trßn ch÷ c¸i ®øng tr¬ưíc c©u tr¶ lêi ®óng :
Chøng kiÕn c¶nh ph¸ ho¹i c©y cèi mét c¸ch v« ý thøc ( chÆt ph¸ rõng bõa b•i , bÎ g•y c©y c¶nh trong c«ng viªn ..........) em cã suy nghÜ g× ?
A . TiÕc v× nghÜ ®Õn c«ng søc lao ®éng cña nhiÒu ng¬ưêi ®• bá ra ®Ó trång vµ ch¨m sãc c©y
B. NghÜ tíi nh÷ng t¸c h¹i vÒ m«i tr¬ưêng nÕu kh«ng cã c©y xanh .
C . Em kh«ng bao giê lµm ®iÒu ®ã vµ khuyªn mäi ng¬ười ®õng lµm nh¬ư vËy .
D . C¶ A , B vµ C
*Hướng dẫn học sinh về nhà tự học (1’)
- Häc thuéc lÝ thuyÕt theo vë ghi vµ SGK
- ChuÈn bÞ : - Tranh c©y hoa hång , c©y hoa c¶i - MÉu c©y d¬ư¬ng xØ , c©y cá
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 4/09/2018
Ngày giảng: 11/09/2018
TiÕt 4
Bµi 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA KHÔNG ?
I. Mục tiêu
1. KiÕn thøc
- Häc sinh biÕt Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Ph©n biÖt c©y mét n¨m vµ c©y l©u n¨m .
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa.
2. Kü n¨ng
- RÌn kü n¨ng quan s¸t so s¸nh, kü n¨ng ho¹ ®éng c¸ nh©n, ho¹t ®éng nhãm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề và trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tinvề cây có hoa và cây không có hoa.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày, kĩ năng hợp tác khi giải quyết vấn đề.
3. Th¸i ®é
- Gi¸o dôc ý thøc b¶o vÖ thùc vËt .
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II. Phương tiện dạy - học
GV :- Tranh vÏ phãng to ,h×nh 4.1 , 4.2 ( SGK )
HS : S¬ưu tÇm mÉu c©y cµ chua , ®Ëu cã c¶ hoa ,qu¶ h¹t .
S¬ưu tÇm tranh c©y dư¬¬ng xØ , rau bî
III . Phương pháp/ kỹ thuật dạy - học tích cực
- VÊn ®¸p
- Häc tËp theo nhãm nhá
- Quan sát tranh hình
IV. Tiến trình dạy - học
* Ổn ®Þnh líp (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B
* .KiÓm tra bµi cò (4’)
HS 1 . - Chän ®¸p ¸n ®óng .
§iÓm kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a thùc vËt víi ®éng vËt :
A . Thùc vËt sèng kh¾p n¬i trªn tr¸i ®Êt.
B . Thùc vËt tù tæng hîp chÊt h÷u c¬ , ph¶n øng chËm víi c¸c kÝch thÝch tõ bªn ngoµi , phÇn lín kh«ng cã kh¶ n¨ng di chuyÓn .
C . Thùc vËt rÊt ®a d¹ng phong phó .

1. Khám phá (1’)
GV Giới thiệu bài mới: Thực vật thường rất phong phú và đa dạng nhưng có phải tất cả thực vật đều có hoa không ?. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu.
2. Kết nối
Ho¹t ®éng 1 : Thùc vËt cã hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa (18’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV.Yªu cÇu HS ho¹t ®éng c¸ nh©n t×m hiÓu c¸c c¬ quan cña c©y c¶i


- GV . C©y c¶i cã nh÷ng c¬ quan nµo ? Chøc n¨ng cña tõng lo¹i c¬ quan ®ã ?
- GV . §¬a BT vµ yªu cÇu HS lµm :
BT : §iÒn vµo chç chÊm :
- RÔ,th©n,l¸, lµ ...............................
- Hoa, qu¶, h¹t,lµ .........................
- Chøc n¨ng cña c¬ quan sinh s¶n lµ ......................................
- Chøc n¨ng cña c¬ quan sinh d¬ưìng lµ ..................................
- GV . Yªu cÇu HS ho¹t ®éng nhãm ph©n biÖt thùc vËt cã hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa .

- GV . Ch÷a b¶ng 2 b»ng c¸ch gäi 1--> 3 ®¹i diÖn nhãm lªn tr×nh bµy
- GV . l¬u ý cho HS c©y d¬ư¬ng xØ kh«ng cã hoa nh¬ưng cã c¬ quan sinh s¶n ®Æc biÖt .
- GV . Dùa vµo ®Æc ®iÓm cã hoa cña thùc vËt th× cã thÓ chia thµnh mÊy nhãm ?
- GV .Yªu cÇu HS ®äc th«ng tin ®Ó n¾m ®¬ưîc thÕ nµo lµ thùc vËt cã hoa vµ thÕ nµo lµ thùc vËt kh«ng cã hoa
- GV . Yªu cÇu HS lµm BT cñng cè trong vë BT in
- GV chốt lại kiến thức






- Thực vật có hoa gồm mấy loại cơ quan ? chức năng của mỗi loại cơ quan? 1. Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- HS quan s¸t h×nh 4.1 (SGK /13 ) ®èi chiÕu víi b¶ng 1 ( SGK / 13 ) Ghi nhí c¸c kiÕn thøc vÒ c¸c c¬ quan cña c©y c¶i .
- HS . Tr¶ lêi c©u hái .



- Häc sinh lµm BT vµo vë BT in





- HS . Quan s¸t tranh vµ mÉu cña nhãm chó ý c¬ quan sinh d¬ìng vµ c¬ quan sinh s¶n
-KÕt hîp h×nh 4.2 ( SGK/14) råi hoµn thµnh b¶ng 2 trong vë BT in
HS . §¹i diÖn cña nhãm tr×nh bµy ý kiÕn cña nhãm m×nh vµ giíi thiÖu mÉu ®• ph©n chia ë trªn .
- C¸c nhãm kh¸c bæ sung®¬a ra ý kiÕn kh¸c ®Ó trao ®æi .
- HS . Dùa vµo th«ng tin tr¶ lêi c¸ch ph©n biÖt thùc vËt cã hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa .

- HS . §iÒn vµ tr¶ lêi nhanh BT


KÕt luËn: Thùc vËt cã hai nhãm :
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
- Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản : hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống.
Ho¹t ®éng 2 : C©y mét n¨m vµ c©y l©u n¨m (14’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV . ViÕt lªn b¶ng mét sè c©y nh¬ư :
+ C©y lóa , ng« , m¬íp .......--> gäi lµ c©y mét n¨m ?
+ C©y hång xiªm , mÝt , v¶i --> gäi lµ c©y l©u n¨m
- GV. T¹i sao ng¬ưêi ta l¹i nãi nh¬ vËy ?
- GV. Sau khi th¶o luËn em h•y ph©n biÖt c©y mét n¨m vµ c©y n©u n¨m --> rót ra kÕt luËn .


- GV . Cho HS kÓ thªm mét sè c©y lo¹i mét n¨m vµ mét sè c©y lo¹i l©u n¨m .


- GV . Yªu cÇu HS ®äc KL chung
( SGK / 15 ) 2. C©y mét n¨m vµ c©y l©u n¨m
- HS . Th¶o luËn nhãm ®Ó tr¶ lêi c©u hái cña GV


- HS. §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy kÕt luËn
+ HS cây lúa, mướp, ngô… chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời
+ HS Cây hồng xiêm,cây mít… ra hoa kết quả nhiều lần trong đời sống
KÕt luËn :
- C©y mét n¨m ra hoa kÕt qu¶ mét lÇn trong vßng ®êi
- C©y l©u n¨m ra hoa kÕt qu¶ nhiÒu lÇn trong vßng ®êi
KÕt luËn chung : (SGK / 15 )
3. Thực hành/ luyện tập (4’)
Khoanh trßn ch÷ c¸i A , B , C , D chØ ý tr¶ lêi ®óng trong c¸c c©u sau ®©y :
1 . C©y xanh cã hoa kh¸c c©y xanh kh«ng hoa ë ®iÓm :
A . §Õn mét thêi k× sinh tr¬ëng nhÊt ®Þnh , c©y xanh cã hoa sÏ chuyÓn sang giai ®o¹n ra hoa , t¹o qu¶ vµ kÕt h¹t .
B . C©y kh«ng hoa kh«ng bao giê ra hoa trong suèt ®êi sèng cña c©y .
C . C©u A vµ B ®Òu ®óng
D . C©u A vµ B ®Òu sai
2 . §iÓm kh¸c nhau gi÷a c©y mét n¨m vµ c©y n©u n¨m :
A . C©y mét n¨m chØ sèng d¬íi mét n¨m , c©y n©u n¨m sèng trªn mét n¨m ( sèng nhiÒu n¨m )
B . C©y mét n¨m chØ ra hoa , t¹o qu¶ h¹t mét lÇn trong ®êi sèng råi tµn lôi trong khi c©y l©u n¨m ra hoa t¹o qu¶ , h¹t nhiÒu lÇn ë nhiÒu n¨m .
C . A vµ B ®Òu ®óng
D . A vµ B ®Òu sai
4. Vận dụng (2’)
+ KÓ tªn 5 c©y trång lµm l¬ư¬ng thùc , theo em nh÷ng c©y l¬¬ng thùc thư-êng lµ c©y mét n¨m hay n©u n¨m ?
* Dặn dò (1’)
- Häc thuéc lÝ thuyÕt theo vë ghi vµ SGK
- ChuÈn bÞ : Mét sè rªu t¬ưêng
- §äc môc : Em cã biÕt
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 7/09/2018
Ngày dạy: 13/09/2018
Tiết 5
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI
VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng.
2. Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên: Kính hiển vi, kính lúp.
2.Chuẩn bị của học sinh: Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Quan sát, hoạt động nhóm, vấn đáp...........
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Phân biệt cây có hoa và không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm?
1. Khám phá (1’)
Giới thiệu bài: Như các em đã biết, bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng có những vật vô cùng nhỏ bé mà mắt thường ta không thể nhìn thất được như là các loài vi khuẩn, tế bào. Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật bé nhỏ đó.
2. Kết nối
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (13’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS đọc mục  SGK tr.17, và trả lời câu hỏi: Kính lúp có cấu tạo như thế nào?




- GV cho HS xác định từng bộ phận kính lúp.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> nêu cách sử dụng kính lúp.
(Nếu trường có điều kiện có đủ kính lúp, GV hướng dẫn HS sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật)
- GV kiểm tra tư thế của HS khi sử dụng kính. 1. Kính lúp và cách sử dụng
- HS nghiên cứu thông tin -> trả lời đạt:
Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bằng kim loại hay bằng nhựa.
- HS thực hiện

- HS ghi bài.
- HS trả lời: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật…
- HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp
- HS sửa tư thế cho đúng.
* Kết luận:
- Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật cần quan sát, mắt nhìn vào kính và di chuyển kính lúp đến khi nhìn rõ vật nhất.
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng ( 18’ )

Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục  SGK tr.18, nêu cấu tạo kính hiển vi.




- GV hỏi: Bộ phận nào của kính là quan trọng nhất? Vì sao?

- GV gọi HS lên xác định lại từng bộ phận của kính trên kính thật.
- GV yêu cầu HS trình bày các bước sử dụng kính.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
(Nếu có điều kiện, GV hướng dẫn HS cách quan sát mẫu vật bằng kính hiển vi). 2. Kính hiển vi và cách sử dụng
- HS HS nghiên cứu mục  SGK tr.18, nêu cấu tạo kính hiển vi:
Gồm 3 phần chính:
+ Chân kính
+ Thân kính
+ Bàn kính
- HS trả lời đạt: Thấu kính là quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to được các vật.
- HS thực hiện.

- HS nghiên cứu thông tin, trình bày cách sử dụng.
- HS ghi bài.
* Kết luận:
Kính hiển vi gồm 3 phần:
+ Chân kính
+ Thân kính
+ Bàn kính
Cách sử dụng:
+ Bước 1: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.
+ Bước 2: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
+ Bước 3:Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật
3. Thực hành/ luyện tập (5’)
- Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi, và nêu chức năng của chúng?
- Một vài học sinh đọc khung ghi nhớ màu hồng.
4. Vận dụng (2’)
- Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi ?
* Dặn dò (1’)
- Học kỹ phần kính hiển vi để chuẩn bị bài sau làm thí nghiệm.
- Đọc mục Em có biết?
- Chuẩn bị bài mới.
- Dặn lớp mang 1 vài củ hành tây và quả cà chua chín để làm thí nghiệm.
* Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


































Ngày soạn: 11/09/2018
Ngày dạy: 18/09/2018
Tiết 6
Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát TB TV
- Chuẩn bị TBTV để quan sát kính lúp và kính hiển vi
- TH: quan sát TB biểu bì lá hành hoặc vảy hành, tb cà chua
- Vẽ tb quan sát được.
- KN hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tb
- KN đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm
- KN quản lí thời gian trong quan sát tb và trình bày kq quan sát
3. Thái độ:
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.
- Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình,sử dụng kính hiển vi.
II/ Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi, bản kính, lá kính
- Dụng cụ: lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học lại bài kính hiển vi.
- Vật mẫu: củ hành tươi, quả cà chua chín.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Quan sát, hoạt động nhóm, vấn đáp, động não,..........
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (4’) Nêu cấu tạo kính hiển vi ? Và cách sử dụng ?
1. Khám phá
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta sẽ thực hành quan sát mẫu vật trên kính hiển vi,cụ thể là ta sẽ quan sát tế bào của củ hành và quả cà chua chín.
Yêu cầu của bài thực hành: ( 5’)
- GV kiểm tra:
+ Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công.
+ Các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1 2 HS trình bày).
- GV yêu cầu:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành.
+ Vẽ lại hình khi quan sát được.
+ Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn.
- GV phát dụng cụ:
Giáo viên chia lớp ra 4 nhóm: (8 – 10 HS ) mỗi nhóm một bộ gồm kính hiển vi, một khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, kim mũi nhọn, dao, lọ nước ống nhỏ nước, giấy thấm, lam kính…
- GV phân công: Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, một số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua.
2. Kết nối
Hoạt động1: Thực hành/ luyện tập
Làm tiêu bản và quan sát tế bào dưới kính hiển vi (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm (đã được phân công) đọc cách tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính.
- GV làm mẫu tiêu bản đó để HS cùng quan sát.
- Tiến hành làm chú ý: ở tế bào vảy hành cần lấy một lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập,không để có bọt khí nếu tiêu bản nhiều nước thì phải dùng bông sạch thấm ít nước đi, ở tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt một lớp mỏng và chọn quả cà chua chín để các tế bào thịt quả rời nhau.
- GV yêu cầu các nhóm làm TN.
- GV đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở, giải đáp thắc mắc của HS.

- GV yêu cầu học sinh vẽ hình quan sát được vào giấy. - HS quan sát H 6.1 (tr.21 SGK).
- Đọc và nhắc lại các thao tác.
- Chọn một người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như hướng dẫn của GV.

- HS quan sát phần thí nghiệm của giáo viên đã chuẩn bị.





- Các nhóm bắt tay vào làm TN.
+ Dùng kim mũi mác lấy 1 lớp thật mỏng trên củ hành và đưa lên bản kính.
+ Dùng kim mũi mác quệt 1 lớp nước cà chua thật mỏng lên bản kính.
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.
- Nếu còn thời gian, GV cho HS trao đổi tiêu bản của nhau để có thể quan sát được cả 2 tiêu bản. - GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính hiển vi (10’)

- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.
- HS vẽ hình đã quan sát vào vở.

3. Nhận xét – đánh giá (6’)
- Nếu còn thời gian, GV cho HS trao đổi tiêu bản của nhau để có thể quan sát được cả 2 tiêu bản.
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả.
- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả).
- Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm chưa tích cực.
- Phần cuối: - Lau kính xếp lại vào hộp.
- Vệ sinh lớp học.
* Dặn dò (1’)
- Trả lời câu hỏi 1,2 (tr.27 SGK).
- Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 7.4 vào vở học.
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.
* Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


























Ngày soạn: 13/09/2018
Ngày dạy: 20/09/2018
Tiết 7
Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Kể các bộ phận cấu tạo của tề bào thực vật.
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật.
- Nêu được khái niệm về mô, kể tên được các loại mô chính của TV.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy
II/ Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh từ 7.1 đến 7.4 theo SGK
- Tranh về 1 vài loại mô thực vật.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 7.4 vào vở bài học.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận, quan sát tìm tòi…….
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu lại quá trình tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào?
1. Khám phá(1’)
Giới thiệu bài: Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vãy hành, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Vậy có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vãy hành hay không?
2. Kết nối
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào .(12’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1, 7.2, 7.3 SGK tr.23, nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi:
1. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?
2. Hãy nhận xét hình dạng của tế bào?

- GV lưu ý: có thể HS nói là có nhiều ô nhỏ. GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào.
- GV kết luận: Các cơ quan của thực vật như là rễ, thân, lá, hoa, quả đều có cấu tạo bởi các tế bào. Các tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì của vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây, ……Ngay trong cùng 1 cơ quan, có nhiều loại tế bào khác nhau. Ví dụ thân cây có tế bào biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, rút ra nhận xét về kích thước tế bào.
- GV nhận xét ý kiến của HS, rút ra kết luận, cung cấp thêm thông tin: Kích thước của các loại tế bào thực vật rất nhỏ như tế bào mô phân sinh, tế bào biểu bì vảy hành, mà mắt không nhìn thấy được. Nhưng cũng có những tế bào khá lớn như tế bào thịt quả cà chua, tép bưởi, sợi gai mà mắt ta nhìn thấy được. Có nhiều loại tế bào như tế bào mô phân sinh, tế bào thịt quả cà chua có chiều dài và chiều rộng không khác nhau, nhưng cũng có những loại tế bào có chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng như tép bưởi, sợi gai.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài. 1. Hình dạng và kích thước tế bào
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, cá nhân trả lời câu hỏi đạt:
1. Đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào.
2. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: đa giác, trứng, sợi dài…
- HS lắng nghe.







- Nhận xét: TB có kích thước khác nhau tùy theo loài cây và cơ quan.


- HS đọc thông tin-> trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe.


- HS ghi bài vào vở.







*Kết luận:
- Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa, quả đều được cấu tạo bởi các tế bào.
- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau: TB nhiều cạnh như vảy hành, hình trứng như quả cà chua …

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào (13’)

Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội dung tr.24 SGK, quan sát hình 7.4 SGK tr.24.
- GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật -> gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh.
- Gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét.
- GV kết luận: Tuy hình dạng, kích thước tế bào khác nhau nhưng chúng đều có các thành phần chính là vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
- GV mở rộng: Lục lạp trong chất tế bào có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu xanh và góp phần vào quá trình quang hợp.
- GV cho HS ghi bài 2. Cấu tạo tế bào
- HS đọc thông tin  tr.24 SGK. Kết hợp quan sát hình 7.4 SGK tr. 24.
- HS lên bảng chỉ tranh và nêu chức năng từng bộ phận:
+ Vách TB
+ Màng sinh chất
+ Chất TB
+ Nhân …
- HS khác nhận xét.
- HS nghe!



- HS ghi bài vào vở
* Kết luận:
Tế bào gồm:
+ Vách tế bào.
+ Màng sinh chất.
+ Chất tế bào.
+ Nhân.
+ Ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
Hoạt động 3: Mô (7’)

Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi:
1. Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, của các loại mô khác nhau?
. Rút ra định nghĩa mô.



- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- GV bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong một mô, nhất là mô phân sinh làm cho các cơ 3. Mô
- HS quan sát sát hình 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi:

1. Các tế bào trong cùng loại mô có cấu tạo giống nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau.
2. Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.
- HS ghi bài vào vở
*Kết luận:
- Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

3. Thực hành/ luyện tập (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK
4. Vận dụng (2’)
- Những loại cơ quan nào của thực vật được cấu tạo bằng tế bào?
* Dặn dò (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi còn lại.
- Đọc phần Em có biết ?
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (học ở Tiểu học)
- Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 8.2 vào vở học.
* Rút kinh nghiệm
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 23/9/2017
Ngày dạy: 29/9/2017
Tiết 8

Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tb, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật .
2. Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát.
- Kỹ năng vẽ.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy
II/ Phương tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh hình 8.1 và 8.2
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 8.2 vào vỡ học.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.....
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào?
- Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật.
1. Khám phá : (1’)
Giới thiệu bài: Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào vậy bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết rõ quá trình này.
2. Kết nối
Hoạt động 1: Sự lớn lên của tế bào (13’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 SGK tr 27, nghiên cứu thông tin mục , trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi:


1. Tế bào lớn lên như thế nào?






2. Nhờ đâu mà tế bào lớn lên?
- GV gợi ý:
+ Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn thêm được nữa và có khả năng sinh sản.
+ Trên hình 8.1 khi tế bào lớn, phát hiện bộ phận nào tăng kích thước nhiều lên.
+ Màu vàng chỉ không bào.
- GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận. 1. Sự lớn lên của tế bào
- HS đọc thông tin, quan sát hình 8.1 SGK tr.27 , trao đổi thảo luận ghi lại ý kiến sau khi đã thống nhất ra giấy -> đại diện 12 HS nhóm trình bày nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh phần trả lời.
1. Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Vách tế bào, màng nguyên sinh chất, chất tế bào lớn lên. Không bào của tế bào non nhỏ, nhiều, của tế bào trưởng thành lớn, chứa đầy dịch tế bào.
2. Nhờ quá trình trao đổi chất tế bào lớn dần lên.





- HS ghi bài
* Kết Luận
Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 2: Sự phân chia của tế bào (17’)

Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS đọc to thông tin mục , quan sát hình 8.2.
- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của TB:

Tế bào non TB

trưởng thành Tế

bào non mới.

- GV yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 CH ở mục .
1. Tế bào phân chia như thế nào?
2. Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia?
3. Các tế bào của thực vật như rễ, thân, lá lớn lên bằng cách nào?



- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV đưa ra câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? 2. Sự phân chia của tế bào
- HS đọc thông tin mục  SGK tr.28 kết hợp quan sát hình vẽ 8.2 SGK tr.28
- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV.





- HS thảo luận ghi vào giấy, đại diện trả lời đạt:
1. Như SGK tr.28

2. Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
3. Sự lớn lên của các cơ quan của thực vật là do 2 quá trình phân chia tế bào và sự lớn lên của tế bào:
+ Tế bào ở mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia -> tế bào non
+ Tế bào non lớn lên -> tế bào trưởng thành.
- HS sửa chữa, ghi bài vào vở
- HS phải nêu được: Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát triển).
* Kết luận
- Tế bào được sinh ra và lớn lên đến một kích thước xác định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào.
- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

3. Thực hành/luyện tập (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1, SGK
1. Ở chồi ngọn, chồi rễ có khả năng phân chia (mô phân sinh);
Quá trình phân bào diễn ra như sau:
- Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau
- Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này lại tiếp tục phân chia tạo thành 4, 8, …. tế bào
4. Vận dụng (2’)
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
( Làm cho thực vật lớn lên cả về chiều cao và chiều ngang.)
* Hướng dẫn học sinh về nhà tự học (1’)
- Học bài; Đọc phần Em có biết ?
- Chuẩn bị rễ cây đậu, nhãn, lúa.....Vẽ hình 9.3 vào vỡ học.
* Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................












Ngày soạn: 28/9/2017
Ngày dạy: 4/10/2017
Tiết 9
Chương II: RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đ/v cây.
- Phân biệt được: rễ cọc, rễ chùm.
- Trình bày các miền của rễ và chức năng của từng miền
2. Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng khi thảo luận về cách chia cây thành 2 nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh 9.1; 9.2; 9.3.
- Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại…
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại, đậu…
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Vấn đáp tìm tòi, trực quan, hoạt động nhóm………..
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: ( 1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?
- Sự lớn lên và sự phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
1. Khám phá .(1’)
Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất, Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan. Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu:
2. Kết nối
Hoạt động 1: Các loại rễ (15’)
GV yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào vở hoạt động theo nhóm.
Phiếu mẫu:
Nhóm A B
1 Tên cây:
2 Đặc điểm chung của rễ:
3 Đặt tên rễ:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu nhóm HS đặt mẫu vật lên bàn.
- GV yêu cầu nhóm HS chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài tập mục  SGK tr.29 trong phiếu.

- GV lưu ý giúp đỡ nhóm HS nhận biết tên cây, giải đáp thắc mắc cho từng nhóm.
- GV hướng dẫn ghi phiếu học tập
31 Kĩ năng sống lớp 6 03/12/2018 Ngày thực hiện:
Tiết 1: 15/9/2018
Tiết 2: 29/9/2018
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC
( Tiết 1,2)


I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
II. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
III. Dự kiến tiết học ( nội dung)
Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động tập thể





1. Khái niệm về tự nhận thức.
2.Tự nhận thức là gì ?
? Tự nhận thức về những vấn đề gì của bản thân ?
? Khi hiểu đúng về mình thì giúp gì cho ta ?
? Đánh giá không đúng về bản thân dẫn tới những hậu quả gì ?
? Làm thế nào để nhận thức đúng bản thân ?
3. Tầm quan trọng của kĩ năng tự nhận thức đối với học sinh.
? Cuộc sống ta phải đối mặt với những vấn đề nào?
? Tự nhận thức có tầm quan trọng như thế nào?
? Tự nhận thức bản thân sẽ giúp chúng ta điều gì?
? Cần tự nhận thức những lĩnh vực nào?
- Tự nhận thức về cơ thể mình?
- Tự nhận thức về sở thích của mình?
- Tự nhận thức về tình cảm của mình?
- Tự nhận thức về thói quen của mình?
- Tự nhận thức về điểm mạnh của mình?
- Tự nhận thức về tính tự giác của mình?

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3a:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm 1. Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Hãy giúp chính mình
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn gặp khó khăn Khi bạn thấy rối bời
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn

* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 12)
Khi có khó khăn chúng ta thường chạy khắp nơi tìm người giúp đỡ mà quên không tìm đến người luôn bên cạnh mình...không ai khác đó chính là bản thân chúng ta.
Thay vì lời ca thán và đổ lỗi cho hoàn cảnh, háy đối diện với vấn đề, lỗ lực tự mình giải quyết mọi việc. Không ai có thể giải quyết vấn đề tốt hơn chính mình. Mọi lời khuyên trong mọi trường hợp chỉ là tương đối, Vì họ không phải là chúng ta. Mà đã là tương đối thì chưa chắc là đúng. Vì vậy tin tưởng bản thân và tự mình giúp mình trước, sau đó mới dùng thêm giúp đỡ từ bên ngoài. Đó mới là cách tốt nhất để đi đến thành công.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 1,2, 3, 4, 5 (sgk trang 7,8)

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3b:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi 1. Câu chuyện thứ hai:
- Đọc câu chuyện: Tự tin để yêu cuộc sống
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn thấy mặc cảm tự ti Khi bạn thấy cô đơn
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn
*. Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 15)
Chỉ cần thay đổi cách nhìn, bạn có thể thấy cuộc đời đẹp tươi. Quan điểm tồi tệ về mọi thứ không những không giúp bạn thay đổi được cuộc sđời mình mà còn kìm hãm sự phát triển của bạn, tệ hơn nó còn nhấn chìm bạn trong biển bi quan và bất lực.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 6,7,8,9,10 (sgk trang 8,9)

Hoạt động 3c:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm 1. Câu chuyện thứ ba:
- Đọc câu chuyện: Sức mạnh diệu kì
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn thấy chán nản, thất vọng Khi bạn mất niềm tin
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn

*. Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 15)
Câu chuyện này phù hợp với những ai đang mất niềm tin, những ai đang chán nản, thất vọng vì gặp thất bại và những điều không hay trong cuộc sống. Câu chuyện đã cho ta một chân lí: Khi ta có niềm tin đủ lớn, Mọi khó khăn dù lớn đến đâu cũng đêu nhỏ bé và bị khuất phục trước niềm tin của người ta.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 11,12,13,14,15,16 (sgk trang 9,10)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập



GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong học tập , vệ sinh trường lớp, trong sinh hoạt nội trú.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:





























Ngày thực hiện:
Tiết 3:13/10/2018
Tiết 4:27/10/2018

CHỦ ĐỀ: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
( tiết 3,4 )

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
II. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
III. Dự kiến tiết học ( nội dung)
Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân







1. Khái niệm giao tiếp là gì?
2. Ứng sử là gì?
? Thế nào gọi là văn hóa ứng sử?
- Lấy ví dụ về văn hóa ứng sử.
3.Kĩ năng ứng sử nơi công cộng.
? Một số hành vi vận dụng nơi công cộng:
- Băng qua đường...
- Khi lưu thông xảy ra va chạm...
- Đảm bảo vệ sinh nơi công công.
- Xếp hàng khi mua vé.
- Tôn trọng nhu cầu của những người xung quanh.
4. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
? Ngôn ngữ cơ thể thường biểu hiện bằng cách nào trong quá trình giao tiếp ?
? Lời nói gồm các yếu tố nào?
5. Thể hiện sự cảm thông là như thế nào?
? Khả năng thể hiên sự cảm thông?
? Ý nghĩa thể hiên sự cảm thông?
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể



Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động nhóm





6. Giao tiếp thế nào là hiệu quả?
? Làm thế nào để giao tiếp của bạn đạt hiệu quả?
? Khi giao tiếp với người khác cần lưu ý gì?
7. Kĩ năng lắng nghe.
? Thế nào là lắng nghe?
? Lắng nghe hiệu quả là như thế nào?

1. Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Giúp người là giúp mình.
? Em hiểu gì từ câu chuyện?
? Tại sao nói giúp người là giúp mình?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 37)
Khi bạn biết yêu thương mọi người nhiều hơn cũng là lúc bạn đang hình thành lên một nhân cách lớn, một con người vĩ đại.
* Bài tập:
-Ghi tiếp ý kiến của mình về câu nói " Giúp người là giúp mình". Đưa ra một tình huống để minh họa cho ý kiến của mình.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 4:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi





1. Câu chuyện thứ hai:
- Đọc câu chuyện: Tình mẹ.
? Em hiểu gì từ câu chuyện?
? Em có suy nghĩ gì về tình mẹ thông qua câu chuyện?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 40)
Phải chăng con người không hiểu được giá trị của sự hi sinh mà người mẹ đã giành cho mình để nhận thức được giá trị của người con là biết ơn công lao và sự hi sinh của người mẹ
* Bài tập:
Bài 1: Ghi ý kiến của bạn về ý nghĩa câu chuyện trên:
Bài 2: Nếu là nhân vật "tôi" bạn có những cảm xúc nào sau khi biết được sự thật về người mẹ.
2. 1. Câu chuyện thứ ba:
- Đọc câu chuyện: Kẻ trộm bánh quy.
? Cô gái có những hành động nào với những chiếc
bánh ?
? Hành động của cô gái có gì đáng trách ?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 42)
Đối sử với người khác theo cách mà ta muốn không chỉ thấy họ bị tổn thương mà còn khiến họ cảm thấy bị xúc phạm.
Háy đối sử với người khác theo cách mà bạn muốn họ đối sử với bạn. Hãy thể hiện một cái tôi cao thượng và đẹp đẽ trong lòng người khác để họ nhớ đến bạn và nhớ về cách bạn cư sử với họ
* Bài tập:
Bài 1: hãy ghi cảm xúc của cô gái sau khi vỡ lẽ mọi chuyện.
Bài 2: Nhận xét về hành vi và thái độ của người đàn ông trong chuyện.

Hoạt động 5:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.

Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong kĩ năng giao tiếp.

Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:

























CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC
( tiết 8,9,10 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/9/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 1/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 6/10//2015 - lớp 6A3

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể






1. Khái niệm kiểm soát cảm xúc là gì ?
? Để làm chủ cảm xúc chúng ta cần phải làm gì?
? Tự nhận thức được cảm xúc giúp chúng ta điều gì?
2. Làm thế nào để làm chủ được cảm xúc của mình?
? Con người có được bộc lộ cảm xúc không?
? Bộc lộ cảm xúc như thế nào để không ảnh hưởng đến người khác?
? Hướng suy nghĩ tích cực trong việc bộc lộ cảm xúc?
3. Phân tích 2 tình huống và rút ra nhận xét
* Tình huống 1: Cách cư sử khi gặp mối quan hệ bên ngoài của người cha.
* Tình huống 2: Một bạn thi trượt đại học.
4. cảm xúc tiêu cực và tác hại của nó.
? Thế nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Những loại cảm xúc nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Cảm xúc tiêu cực mang lại tác hại gì cho bản thân?
- Lấy ví dụ về cảm xúc tiêu cực.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động tập thể
5. Các nguyên tắc làm chủ cảm xúc.
- Hiểu và chấp nhận các cảm xúc tiêu cực
- Tìm ra nguyên căn vấn đề:
+ Suy nghĩ trước khi hành động.
+ cảnh giác với ngôn từ sỉ vả.
+Thay đổi nếp suy nghĩ.
+ Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực
+ Tạo sự lạc quan
A. Trả lời các câu hỏi dưới đây:
? Khi nào bạn thấy tức giận nhất và khó chịu nhất?
? Bạn có thể kiểm soát được cảm xúc của mình không?
? Cảm xúc nào bạn muốn trải nghiệm nhiều nhất?
? hãy kể những tình huống căng thẳng mà bạn đã trải qua?
* Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống.

Tình huống Khi bạn tức giận Khi bạn thấy căng thẳng
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn
Mong muốn của bạn


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động ca nhân




Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
B.Ghi ra các đề xuất về cách thể hiện sự túc giận của bạn.
Dựa vào các cách đưa ra trong (sgk trang 27) để lựa chọn
C. Các biện pháp quản lí cảm xúc.
1. Thay đổi suy nghĩ.
2. Bùng nổ an toàn.
3. Cải tạo hoàn cảnh.
1. Câu chuyện:
- Đọc câu chuyện: Không còn cách nào?

- Làm bài tập trắc nghiệm 1,2,3,4 (sgk trang 29)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong việc làm chủ cảm xúc.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG ĐẠT MỤC TIÊU
( tiết 11,12,13,14 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 20/10/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 22/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 27/10//2015 -lớp 6A3
Tiết 4:

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân






















1. Khái niệm về mục tiêu là gì?
2. Những yêu cầu để có thể thực hiện thành công mục tiêu.
? Nguyên tắc khi đưa ra các mục tiêu ?
? Làm thế nào để đạt mục tiêu của mình?
? Có cần chia nhỏ thời gian để đạt mục tiêu đặt ra không?
- Lấy ví dụ về đạt mục tiêu.
3. Kĩ năng thiết lập mục tiêu là gì?
? Khả năng thiết lập mục tiêu là như thế nào?
? Mục tiêu những thành tựu đặt ra là gì?
? Có mấy loại mục tiêu?
? Thế nào là mục tiêu trước mắt?
? Thế nào là mục tiêu lâu dài?
4. Một số nguyên tắc về thiết lập mục tiêu.
? Nêu các nguyên tắc về thiết lập mục tiêu?
? Cần lên kế hoạch hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Căn cứ vào khả năng của mỗi người có thể đặt ra mục tiêu như thế nào?
? Đặt ra mục tiêu giúp ta hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Có những loại mục tiêu nào?
- Mục tiêu trước mắt
- Mục tiêu dài hạn
* Mỗi học sinh đưa ra một mục tiêu
- Mục tiêu trước mắt
VD:: Tôi sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học này.
- Mục tiêu dài hạn
VD: Tôi sẽ đi học đại học để trở thành bác sĩ.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Làm việc cá nhân
- Trình bày trước nhóm
1 Thiết lập mục tiêu cho mình theo bảng mẫu sau
- Mục tiêu trước mắt:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Đạt học sinh giỏi Năm học...
Xắp xếp thời gian học như thế nào?
- Kế hoạch cho từng môn học
- Kế hoạch học thêm các môn
- Trình bày mục tiêu để các bạn cùng góp ý
- Mục tiêu lâu dài:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Mục tiêu đi học đại học để trở thành bác sĩ
Trong năm học này
Những năm học tiếp theo
Trước khi tốt nghiệp đại học
sau khi tốt nghiệp đại học
* Lưu ý: Có thể thiết lập mục tiêu ( tùy chọn)
- Trình bày các mục tiêu của mình trước nhóm để các bạn cùng nhận xét.
- Cô giáo nhận xét cách xây dựng mục tiêu của học sinh

Tiết 3

Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm





























- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
2. Bài tập
* Bài tập1 :
Trả lời câu hỏi để xác định mục tiêu của bạn:
Câu hỏi a,b,c,d,e,g,h (sgk trang 65,66)
* Bài tập2 :
Hãy dựa vào năng lực và hoàn cảnh của bạn để xây dựng mục tiêu theo bảng sau:
Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn
Những lợi ích khi đạt mục tiêu Những lợi ích khi đạt mục tiêu


Những trở ngại trong quá trình thực hiện Những trở ngại trong quá trình thực hiện


Cần học và làm những gì? Cần học và làm những gì?


Ai là người động viên
Ai là người động viên



Kế hoạch- các bước tiến hành Kế hoạch- các bước tiến hành


Ngày hoàn thành
Ngày hoàn thành

- Trình bày trước nhóm có sự nhận xét góp ý của các bạn
*Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Đích đến.
? Câu chuyện giúp em hiểu gì về cái đích của con người cần đạt được?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 69)
Nhiều lúc chúng ta thất bại không phải vì chúng ta sợ hay bởi áp lực của những người xung quanh hoặc tại bất cứ điều gì mà chỉ vì chúng ta không nhìn thấy rõ mục tiêu của mình.
* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 69)

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




1. Câu chuyện thứ hai và thứ ba:
- Đọc câu chuyện: .
? Rút ra nhận xét về cách đạt mục đích của nhân vật
tôi ở câu chuyện thứ hai?
? Ở câu chuyện thứ ba có đạt được mục tiêu ban đầu đề ra không? Vì sao?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 72)
Mục tiêu có thể thay đổi, nhưng việc đặt ra mục tiêu trong từng giai đoạn thì không bao giờ thay đổi.
Mục tiêu giúp ta không bị lạc lối vì biết mình đang làm tất cả vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta tự vực mình đứng dậy sau những vấp ngã, sau những cảm xúc tiêu cực và biết mình cần phải nỗ lực vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn.
2. Bài tập:
Câu 1: sau khi đọc song 3 câu chuyện bạn có suy nghĩ gì về từng nhân vật trong mỗi truyện?
Câu 2: Mục tiêu, mục đích của họ?
Câu 3: Suy nghĩ nào đem lại lợi ích?
Câu 4: Suy nghĩ nào cản trở thành công của họ ?
Câu 5: Ghi ra suy nghĩ đánh gía của em qua câu chuyện?
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng đạt mục tiêu.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:


































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
( tiết:15,16,17,18)
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/10/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 3/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 5/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động nhóm







1. Khái niệm vấn đề là gì?
Vấn đề là điều cần được xem xét , nghiên cứu, giải quyết.
2 Giải quyết vấn là gì?
3. Tầm quan trọng của giải quyết vấn đề
? Tại sao lại phải giải quyết vấn đề?
? Mục tiêu đặt ra vấn đề là như thế nào?
? Để giải quyết được vấn đề ta phải làm thế nào?
? Giải quyết bằng cách nào?
Sơ đồ: Giải quyết vấn đề: ( SGK trang 75)
+ Xác định vấn đề
+ Khám phá thông tin và tạo ra ý tưởng
+ Chọn ý tưởng tốt nhất
+ Xây dựng và thử nghiệm các ý tưởng
+ Đánh giá kết quả
? Kĩ năng giải quyết vấn đề?
VD: Nhổ cỏ bạn không quan tâm gốc mà chỉ cắt phần ngọn hôm nay thì hôm sau nhiều ngọn khác lại mọc ra xanh tốt hơn nhiều so với ngọn hôm qua
Bạn cần bình tĩnh dành đủ thời gian để tìm "nguyên nhân gốc" khi biết rõ bạn "tìm giải pháp" thì vấn đề giải quyết sẽ triệt để hơn.

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động nhóm



- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Quy trình giải quyết vấn đề.
? Làm thế nào để giải quyết vấn đề có hiệu quả?
? Liệt kê các cách giải quyết vấn đề?
? Cảm xúc khi thực hiện các phương án ?
? So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng?
? Hành động theo quyết định đã lựa chọn như thế nào?
? Kiểm định lại kết quả bằng cách nào?

* Xây dựng tình huống và đưa ra cách giải quyết vấn đề

Tình huống Nguyên nhân Giải pháp


- Từng nhóm bày tình huống trước lớp
- Các nhóm nhận xét góp ý cho từng tình huống
- Giáo viên nhận xét chốt vấn đề

Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




5.Bài tập:
a. Câu chuyện thứ nhất:
* Đọc truyện: Chim chích và hổ già.
? Chim chích đã bị hổ bắt trong hoàn cảnh nào?
? Chim chích đã giải quyết tình huống đó như thế nào?
? Thông qua câu chuyện ta rút ra được bài học gì trong cách giải quyết vấn đề?
b. Câu chuyện thứ hai:
* Đọc truyện: Con quạ khôn ngoan
? Con quạ gặp phải vấn đề gì?
? Cách giải quyết vấn đề của con quạ?
? Kết quả đem lại qua cách giải quyết vấn đề đó?
? Bài học rút ra qua cách giải quyết vấn đề đó?
c. Câu chuyện thứ ba:
* Đọc truyện: Quạ và đàn bồ câu
? Trong câu chuyện con quạ đã làm gì?
? Việc làm của quạ đã đem đến hậu quả gì?
? bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
6. Chọn một câu chuyện.
Chỉ ra được cách giải quyết vấn đề trong câu chuyện đó.

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)

* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 80,81)
? Ba câu chuyện trên cho bạn những suy nghĩ gì vể cách giải quyết vấn đề.
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
? Theo bạn cách giải quyết nào đạt kết quả nhất? Vì sao? hãy ghi ra những suy nghĩ đánh giá của bạn vào bảng sau:
Cách Kết quả Đánh giá

Cách 1


Cách 2

cách 3
- Các nhóm trình bày, nhận xét , bổ xung cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng giải quyết vấn đề.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:












































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
( tiết 19,20,21,22 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 1011/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 12/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 17/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân
Dự kiến các câu hỏi








1. Khái niệm ra quyết định là gì?
? Tại sao trong cuộc sống ta lại phải đưa ra quyết định?
? Đưa ra quyết định đúng lúc sẽ giúp chúng ta điều gì?
- Lấy ví dụ về tình huống cần đưa ra quyết định
? Có cần phải suy nghĩ khi đưa ra quyết định không?
? Cần có trách nhiệm với quyết định của mình như thế nào?
2. Những khó khăn có thể gặp khi đưa ra quyết định.
? Chúng ta thường gặp những khó khăn nào khi đưa ra những quyết định?
- Không quyết đoán
- Trì trệ
- Cường điệu trong cảm xúc,hành động
- Do dự, chần chừ
- Hấp tấp
- Phiến diện
- Bất cần
- Thiếu sáng suốt
* Lấy ví dụ cho những khó khăn đó.
3. Các bước ra quyết định đúng đắn nhất vào bất kì thời điểm nào.
? Nêu các bước quyết định vấn đề?
5 Bước: (sgk trang 84,85)
? Bạn phải quyết định điều gì?
? Những lựa chọn của bạn là gì?
* Lưu ý: Ra quyết định lag một kĩ năng đòi hỏi sự thực hành thường xuyên

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể










Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Xử lí tình huống
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Kĩ năng sử lí tình huống khẩn cấp một cách hiệu quả.
? Các tình huống khẩn cấp là gì?
Ví dụ: - Cháy nhà
- Gặp kẻ cướp
- Gặp thiên tai
- Cấp cứu người bị tai nạn
- Thấy ai đó đánh đập người khác...
? Gặp các tình huống trên cần sử lí như thế nào?
* Kĩ năng sử lí tình huống:
- Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
- Nhanh chóng xá định những việc cần làm ngay
- Sử lí tình huống khéo léo

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Muốn mua xe đạp nhưng không đủ tiền
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tiết kiệm tiền cho đến khi có đủ
Xin thêm tiền của cha mẹ
Mua một chiếc xe cũ

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Xử lí tình huống
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Cần một quyển sách tham khảo phục vụ cho việc học
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tìm kiếm tại thư viện của nhà trường
Xin tiền của cha mẹ để mua
Mua lại quyển sách cũ của người bạn không sử dụng đến nữa

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?
6. Xây dựng tình huống và sử lí tình huống
- Mỗi nhóm xây dựng một tình huống
- Các giải pháp sử lí tình huống
- Ưu điểm giải pháp
- Nhược điểm giải pháp
- Quyết định giải pháp
- Đánh giá giải pháp
Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi




1.Câu truyện:
- Đọc câu truyện: Cho và nhận
2. Thực hành
*Ghi giải pháp mà cậu sinh viên định làm trong câu chuyện trên và đã làm rồi đánh giá các giải pháp đó.

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm

1



2



* Kể một tình huống của mình hoặc của một người thân về cách quyết định đúng đắn hoặc sai lầm rồi ghi nhận xét đánh giá của bạn và bài học rút ra từ câu chuyện đó.
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng ra quyết định.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































Ngày thực hiện :
Lớp 6E
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
( tiết )

Các hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động - Tổ chức chơi trò chơi


Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.

















? Giá trị là gì ?
Gv : Giá trị là nhũng gì con người cho là quan trọng là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ , hành động và lối sống của bản thân.
? Có những loại giá trị nào ?
GV : Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật,đạo đức, kinh tế........
? Em hiếu thế nào là kỹ năng xác định giá trị ?
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình.
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kĩ năng xác định gía trị ảnh hưởng lớn đến quyết định của mỗi người.kĩ năng này còn giúp người khác biết tôn trọng người khác ,biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác.
? Giá trị có phải là cố định không ?
GV : Giá trị không phải là cố định mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người
? Giá trị phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
GV : Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường ,học tập và làm của cá nhân
C. Hoạt động 3:
Hoạt động luyện tập

• Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu các giá trị của bản thân
32 Toán 7 03/12/2018 Mục tiêu bài giảng:
+ Về kiến thức: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.
+ Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại.
+ Về thái độ: Rèn luyện tính tự giác, tích cực,nghiêm túc trong học tập.
33 Giáo án Sinh học 6 03/12/2018 Cấu tạo trong của thân non
34 Hoạt động ngoài giờ lên lớp 6 03/12/2018 1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội quy của nhà trường và nhiệm vụ năm học mới.
- Có ý thức tôn trọng nội quy và nhiệm vụ năm học mới.
- Tích cực rèn luyện, thực hiện tốt nội quy và nhiệm vụ năm học mới.
2. Kĩ năng:
Biết tự quản, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để học tập theo chỉ tiêu đã đề ra.
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tuân thủ nội quy, quy định của trường lớp.
35 Giáo án Vật Lý 6 03/12/2018 Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu và biết cách xác định KLR của vật rắn, biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lý.
2- Kỹ năng: Có kĩ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm (dụng cụ đo) kĩ năng sử dụng công thức vật lý, tính toán.
3- Thái độ: Rèn tính nghiêm túc, cẩn thận, chính xác cho học sinh.
36 Kế hoạch hoạt động công đoàn năm 2018-2019 03/12/2018 CĐGD HUYỆN HỮU LŨNG
CĐCS TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/KH - CĐCS

Đồng Tân, ngày 20 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN
NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018 - 2019 Công đoàn tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Ban chấp hành Công đoàn trường THCS Đồng Tân xác định phương hướng, nhiệm vụ cơ bản của Công đoàn nhà trường năm học 2018 - 2019 như sau:
- Căn cứ vào phương hướng, kế hoạch hoạt động của Liên đoàn lao động huyện Hữu Lũng và Nghị quyết Đại hội CĐCS nhiệm kỳ 2017-2022, Công đoàn cơ sở trường THCS Đồng Tân xây dựng kế hoạch hoạt động Công đoàn năm học 2018-2019 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1.Mụcđích:
- Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của Cán bộ công đoàn, tập trung khả năng và trí lực để hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm học.
- Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động trong ngành thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nước, các phong trào thi đua, các cuộc vận động do công đoàn cấp trên và ngành GD-ĐT phát động.
- Góp phần chăm lo, đảm bảo đời sống vật chất cũng như tinh thần cho toàn thể CB-GV-CNV trong trường. Đưa hoạt động công đoàn gắn với thực tiễn, đảm bảo tính thiết thực, dân chủ, đổi mới và sáng tạo.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch phải được phổ biến, triển khai sâu rộng đến tất cả các đồng chí ĐVCĐ và có sự phối hợp để các hoạt động đó thực sự hiệu quả
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII và các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục, Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống
của đội ngũ nhà giáo và người lao động.
2. Tập trung thực hiện tốt chức năng chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ĐVCĐ và người lao động. Trong đó quan tâm đến việc thực hiện chế độ chính sách, phối hợp tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức, viên chức.
3. Chủ động tham gia quản lý; phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ chính trị của đơn vị; phối hợp tổ chức xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, làm tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội của công đoàn; tham gia góp ý xây dựng và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ĐVCĐ, tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên, quan tâm, động viên, tạo điều kiện để CB-GV-NV được học tập, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.
4. Tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động theo hướng thiết thực, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ chính trị của ngành và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị. Thực hiện có hiệu quả Công đoàn tham gia triển khai phong trào thi đua năm học 2018 - 2019 với chủ đề: “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”.
5. Triển khai hiệu quả công tác nữ công và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ; phối hợp Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của đơn vị triển khai kế hoạch bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; nâng cao hiệu quả của phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”; chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ, chăm lo, bảo vệ phụ nữ và vận động thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
6. Tổ chức các hoạt động Công đoàn hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của ĐVCĐ và người lao động. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính công đoàn; tăng cường nguồn thu, thực hành tiết kiệm, bảo đảm kinh phí cho hoạt động công đoàn.
7. Nâng cao năng lực cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế; bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật và kỹ năng tổ chức hoạt động công đoàn cho cán bộ làm công tác công đoàn.
III. Nhiệm vụ cụ thể
1. Công tác Tuyên truyền, giáo dục
Thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục tập trung vào một số nội dung cơ bản sau đây:
- Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến ĐVCĐ và NLĐ, trọng tâm là quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) Việt Nam và của ngành Giáo dục thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.
- Nội dung đổi mới hoạt động công đoàn của đáp ứng tình hình đổi mới của Nhà trường.
- Giáo dục, tuyên truyền chính sách pháp luật, phối hợp thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với đội ngũ NGNLĐ, quan tâm đối tượng ĐVCĐ và NLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhất là vào các dịp: Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2019, Tháng Công nhân, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và kỷ niệm 72 năm thành lập ngành Giáo dục tỉnh Lạng Sơn.
- Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019 của Bộ GD&ĐT, CĐGD Việt Nam, chủ trương đổi mới của ngành, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, nâng cao năng lực đội ngũ.
- Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong đội ngũ NGNLĐ, các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn trong ngành.
- Kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; hoạt động tháng công nhân, tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS và phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội...
2. Công tác nữ công
- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình công tác nữ công năm 2018; tuyên truyền vận động nữ ĐVCĐ và NLĐ thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định, quy chế của ngành, địa phương và đơn vị; xây dựng và nâng cao phẩm chất đạo đức phụ nữ ngành Giáo dục, rèn luyện 4 phẩm chất đạo đức phụ nữ “Tự tin -Tự trọng - Trung hậu- Đảm đang”
- Phối hợp, tổ chức các hoạt động nữ, Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ Phụ nữ, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ nữ; tuyên truyền Đại hội phụ nữ các cấp.
- Tiếp tục quan tâm, tổ chức các hoạt động chăm lo, thực hiện chế độ chính sách, cho lao động nữ (nhất là những chính sách mới) đảm bảo đầy đủ và kịp thời các chế độ đối với nữ lao động đã quy định; vận động thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe, sinh sản cho nữ NGNLĐ.
- Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam 20/10 và ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ và trẻ em gái (25/11), ngày Dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động Quốc gia về Dân số (tháng 12), tháng hành động Vì trẻ em (1/6-30/6), ngày Gia đình Việt Nam (28/6)…
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”, gắn với các phong trào thi đua, cuộc vận động của ngành; tuyên dương, tôn vinh các cá nhân và tập thể nữ tiêu biểu.
3. Đối với việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, người lao động
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của NGNLĐ được Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành, địa phương ban hành.
- Đổi mới các hình thức hoạt động chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho đội ngũ NGNLĐ, phối hợp với chuyên môn đồng cấp giám sát, kiểm tra thực hiện các chế độ về tiền lương, các loại phụ cấp cho đội ngũ; đặc biệt đối với NGNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Phát hiện, đề xuất, kiến nghị những bất cập về chế độ chính sách đối với NGNLĐ thuộc đơn vị quản lý.
4. Đối với nội dung tư vấn, giáo dục pháp luật
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật, phát triển tủ sách pháp luật trong các cơ quan, đơn vị trường học; tổ chức tuyên truyền, triển khai ngày pháp luật.
- Công đoàn giáo dục các cấp chủ động tham gia quản lý, phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, trường học; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức hội nghị CBCCVC theo quy định; làm tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội của công đoàn; tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến NGNLĐ trong ngành Giáo dục; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, quan tâm, tạo điều kiện để NGNLĐ được học tập, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.
5. Công tác xã hội từ thiện, thực hiện các cuộc vận động
- Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch, phối hợp với chuyên môn đồng cấp thực hiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho NGNLĐ nhân các ngày lễ, tết trong năm học.
- Thực hiện cuộc vận động hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo chỉ đạo của CĐGD Việt Nam.
- Tiếp tục đóng góp xây dựng Quỹ “Mái ấm công đoàn”
- Hỗ trợ nhà giáo, người lao động trong ngành Giáo dục” và các khoản vận động của Liên đoàn Lao động tỉnh, của ngành Giáo dục tỉnh.
6. Công tác thi đua khen thưởng
- Công đoàn cơ sở phối hợp với chuyên môn đồng cấp triển khai việc xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 16 năm 2019.
- Tổ chức triển khai phong trào thi đua trong năm học 2018 - 2019 tập trung cho chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” tại cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, hội nghị nhân rộng điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện phong trào thi đua.
- Khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng đúng đối tượng, kịp thời, đảm bảo thời gian quy định.
7. Đối với công tác bảo hộ lao động
- Công đoàn cơ sở chủ động phối hợp với chuyên môn đồng cấp tiếp tục triển khai thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” tại cơ quan, đơn vị, trường học.
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng với các hình thức đa dạng, phong phú trong đội ngũ NGNLĐ nhằm nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động.
- Phòng chống cháy nổ: tăng cường phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cháy nổ tại nơi làm việc, phòng thí nghiệm, thực hành,…
- Có các biện pháp đảm bảo an toàn, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại đơn vị.
8. Công tác kiểm tra công đoàn
- Triển khai thực hiện Nghị quyết về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động UBKT công đoàn giáo cơ sở và kế hoạch công tác của UBKT năm học 2018-2019.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ UBKT công đoàn.
- Duy trì, đổi mới hoạt động tự kiểm tra. Nâng cao hiệu quả kiểm tra của công đoàn cơ sở.
9. Đối với công tác phát triển đoàn viên, nâng cao năng lực cán bộ công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
- Đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh. Công đoàn cơ sở tiến hành rà soát số liệu đoàn viên lao động trong đơn vị, xây dựng kế hoạch phát triển đoàn viên; tích cực tuyên truyền, vận động 100% NGNLĐ trong đơn vị có đủ điều kiện tham gia vào tổ chức công đoàn, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch phát triển đoàn viên.
- Tiếp tục kiện toàn Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra CĐGD các cấp theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam, đảm bảo đủ số lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động của BCH; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo và trách nhiệm của từng đồng chí Ủy viên BCH; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ công đoàn theo hướng tăng cường kỹ năng, đổi mới phương thức tổ chức hoạt động, nâng cao kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, chấm điểm; phân xếp loại công đoàn cơ sở đảm bảo dân chủ, đúng quy định, tránh hình thức.
10. Đối với công tác thu, chi tài chính
- Thực hiện nghiêm túc các điều khoản về tài chính công đoàn theo Luật công đoàn, Nghị định của Chính phủ, các Quy định của Tổng Liên đoàn về Công tác tài chính công đoàn.
- Tổ chức thực hiện việc thu kinh phí và đoàn phí công đoàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Thực hiện việc trích nộp kinh phí công đoàn đảm bảo theo quy định.
- Thực hiện việc chi tài chính công đoàn đúng qui định, minh bạch, rõ ràng, tiết kiệm, hiệu quả, tập trung cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, phát triển đoàn viên.
- Hoàn thành dự toán và quyết toán đảm bảo theo qui định của tổ chức Công đoàn và đúng thời gia qui định.

* Đăng kí danh hiệu thi đua :
* Cá nhân :
+ CSTĐ cấp cơ sở : 05 đ/c.
+ Lao động tiên tiến : 34/34 đ/c
+ ĐVCĐ xuất sắc : 34/34 đ/c.
+ Phụ nữ 2 giỏi : 27/27 đ/c.
+ Gia đình NGVH : 34/34.
* Tập thể :
- Tổ công đoàn vững mạnh: 4/4 tổ.
+ Tổ công đoàn Toán, Lý, TD
+ Tổ công đoàn Ngoại ngữ, Sinh, Hoá, MT, ÂN
+ Tổ công đoàn Văn, Sử, Địa, GDCD
+ Tổ công đoàn Văn phòng
* Công đoàn phấn đấu đạt : CĐCS vững mạnh.
IV-BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục học tập đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trường.
3. Tổ chức cho ĐVCĐ học điều lệ. Hoạt động, duy trì sinh hoạt CĐ theo định kỳ với những nội dung thiết thực.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng uỷ viên BCHCĐ, tổ trưởng CĐ.
5. Phối hợp cùng BGH tổ chức thăm lớp, dự giờ thường xuyên.
6. Phối hợp cùng BGH phát động thi đua và tổ chức chào mừng các ngày lễ lớn trong năm bằng nhiều hình thức.Trao giải, động viên ĐVCĐ kịp thời.
7. Hưởng ứng, thực hiện tốt cỏc cuộc vận động và các phong trào thi đua.Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học của ngành.
8. Chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng cho ĐVCĐ.Quan tâm tới đời sống tinh thần anh chị em.
9. Bảo đảm thu chi tài chính công khai đúng nguyên tắc.
V- LÞch ho¹t ®éng hµng th¸ng:
Tháng 08/2018
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp tổ chức cho toàn thể CBGV,CNV bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và viết bài thu hoạch đảm bảo về số lượng và chất lượng.
- Phối hợp với chuyên môn tham mưu với chính quyền đẩy mạnh công tác sửa chữa, nâng cấp làm mới cơ sở vật chất trường, lớp học chuÈn bÞ cho khai gi¶ng n¨m häc míi.
- Phối hợp với chính quyền bè trÝ s¾p xÕp nh©n sù æn ®Þnh tæ chøc.
- Hoàn thành kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm 73 năm Cách mạng tháng 8 vả Quốc khánh 2/9
Tháng 9/2018
- Cùng chính quyền ổn định tổ chức, đưa hoạt động nhà trường vào nề nếp.
- Phát động quyên góp trong đơn vị, phụ huynh ủng hộ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn như: quần áo, sách vở, đồ dùng dạy học, phương tiện đi lại, hỗ trợ cả bằng vất vật chất và đời sống tinh thần đối với học sinh.
- Phối hợp với BGH thực hiện tuyên truyền kỷ niệm 78 năm khởi nghĩa Bắc Sơn và ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”.
- Khai giảng năm học mới đúng quy định (5/9), phát động “tháng ATGT”, “ Tháng khuyến học”.
- Động viên ĐVCĐ tham gia đóng góp quỹ “Mái ấm công đoàn”.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên tiếp tục thực hiện các phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”; “Giỏi việc trường , đảm việc nhà”; “XD trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Công đoàn cơ sở phối hợp với chính quyền đồng cấp xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo đúng thời gian quy định.
- Tổ chức tết trung thu cho con CB-GV-NV trong trường. Động viên ĐVCĐ tham gia hỗ trợ tổ chức tết trung thu cho học sinh tại địa phương.
- Xây dựng quy chế hoạt động của BCH, chương trình và kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn, Ban nữ công, Ủy ban kiểm tra công đoàn, Ban thanh tra nhân dân trường học; Quy chế phối hợp công tác giữa công đoàn với chính quyền; Quy chế chi tiêu nội bộ.
- Vận động đoàn viên và lao động tích cực hưởng ứng và tham gia hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện đóng góp ủng hộ xây dựng các loại quỹ.
Tháng 10/2018
- Kết hợp với BGH tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, đăng ký các danh hiệu thi đua công đoàn, đăng ký đề tài sáng kiến CTKT.
- Toạ đàm kỷ niệm ngày thành lập HLHPN Việt Nam 20/10.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng 36 năm ngày nhà giáo Việt Nam ( 20/11/1982-20/11/2018).
- Công đoàn cơ sở phối hợp với BGH nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức Hội giảng và thi làm đồ dùng giảng dạy đợt 1.
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp thực hiện kế hoạch thanh tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, tổ chức hội thảo theo kế hoạch.
Tháng 11/2018
- Triển khai học tập, thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn thi hành điều lệ Công đoàn Việt Nam. Triển khai phổ biến luật thi đua khen thưởng.
- Tiếp tục hội giảng lập thành tích chào mừng 36 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân và ngày quốc phòng toàn dân (22/12).
- Đẩy mạnh hoạt động phong trào văn nghệ, thể thao rèn luyện sức khỏe.
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp kiểm tra toàn diện, chuyên đề về thực hiện nề nếp giảng dạy, thực hiện quy chế chuyên môn.
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp sơ kết đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tổ chức tọa đàm kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tăng cường chỉ đạo hoạt động của UBKT của Công đoàn và Ban thanh tra nhân dân trường học theo kế hoạch.
Tháng 12/2018
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp động viên giáo viên tham gia Hội giảng cấp huyện.
- Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu với đơn vị bộ đội kết nghĩa,kết nghĩa với các trường học như thể thao, văn nghệ ...
- Sơ kết thi đua chào mừng ngày “Quốc phòng toàn dân và thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 ”.Thăm hỏi đơn vị kết nghĩa.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng thành lập Đảng ( 3/2).
- Tham gia vào hoạt động chuyên môn như thực hiện nội quy, quy chế, hoạt động lên lớp, thực hiện chế độ soạn giảng, cho điểm đánh giá học sinh...
- Tăng cường hoạt động của UBKT của Công đoàn và hoạt động của Ban thanh tra trường học.
- Kiểm tra dân chủ đợt 1.
- Quyết toán đoàn phí 6 tháng cuối năm với LĐLĐ huyện
- Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng.
- Quyết toán đoàn phí công đoàn năm 2018.
Tháng 01/2019
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp chỉ đạo kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và hoµn thiÖn b¸o c¸o s¬ kÕt kú 1.
- Tiến hành bình xét danh hiệu thi đua học kỳ I, sơ duyệt đề tài sáng kiến CTKT.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập Đảng CSVN 3/2
- Phối hợp với chính quyền phân công giảng dạy học kỳ II.
- Tiếp tục phối hợp với chính quyền chỉ đạo phong trào thi đua và tích cực hưởng ứng thực hiện tốt các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn do Ngành, Công đoàn phát động.
Tháng 02/2019
- Tuyên truyền ngày thành lập Đảng cộng sản VN 3 /2.
- Động viên CBGV, nhân viên tích cực thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua. Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể thao.
- Phát động phong trào thi đua “ Hai tốt”, phong trào “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” trong nữ nhà giáo và lao động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ( 26/3)
- Động viên giáo viên, học sinh nghỉ tết Nguyên Đán đúng quy định, phòng chống cháy nổ, cấm đốt pháo. Thực hiện nghiêm túc lịch trực tết.
- Động viên học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp huyên.
- Thăm lớp dự giờ hội giảng 8/3
Tháng 3/2019
- Tiếp tục dự giờ hội giảng 8/3 thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ ( 8/3); ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh( 26/3).
- Tổ chức toạ đàm kỷ niệm ngày “Quốc tế phụ nữ 08/03 và khởi nghĩa Hai bà Trưng”.
- Tổ chức cho ĐVCĐ đi thăm quan một số danh lam, thắng cảnh của đất nước.
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu với các đơn vị kết nghĩa ... chào mừng các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống.
- Động viên ĐVCĐ tham gia cắm trại và giao lưu văn nghệ cùng đơn vị kết nghĩa chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.
- Phối hợp với chuyên môn tạo điều kiện cho giáo viên tham dự giáo viên giỏi cấp tỉnh.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” trong nữ CBGV,CNV.
- Sơ kết thi đua, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3 và 26/3.
- Xét kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục đợt 1 năm 2019 cho các đồng chí đủ tiêu chuẩn.
Tháng 4/2019
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện các cuộc vận động. Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu.
- Tăng cường công tác phối hợp với chính quyền đồng cấp kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan. Nghị quyết hội nghị CBCC.
- Dà soát lại danh hiệu thi đua có kế hoạch hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp xây dựng kế hoạch ôn tập kiểm tra cuối năm.
-Tổ chức kiểm tra dân chủ đợt 2.
Tháng 5/2019
- Động viên cán bộ giáo viên hoàn thành chương trình, hồ sơ sổ sách cuối năm học.
- Cùng chính quyền tổ chức hội nghị xét duyệt “Đề tài sáng kiến kinh nghiệm”. Bình xét thi đua, đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm, hoàn thiện các báo cáo, biểu tổng hợp và hồ sơ thi đua năm học.
-Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, tọa đàm ... chào mừng ngày sinh nhật Bác 19/5. Sơ kết đợt thi đua kỷ niệm 30/4/; 01/5; 19/5.
- Hoàn thiện hồ sơ thi đua công đoàn và chuyên môn cuối năm học.
Tháng 6/2019
- Tổ chức ngày “Quốc tế thiếu nhi” 1/6 cho con cán bộ giáo viên công nhân viên. Phối hợp địa phương tổ chức tốt tết thiếu nhi 1/6 cho HS.
- Phối hợp với nhà trường xét tốt nghiệp lớp 9
- Phối hợp với nhà trường tổ chức tổng kết năm học.
- Phối hợp với nhà trường bàn giao học sinh về địa phương, tiếp tục phân công giáo viên phối hợp tham gia quản lý hoạt động của học sinh trong dịp nghỉ hè, phân công giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém.
- Tổ chức cho ĐVCĐ đi thăm quan, nghỉ mát.
Tháng 7/2019
- Động viên giáo viên nghỉ hè sẵn sàng tập trung tham dự các lớp bồi dưỡng cốt cán. Tham gia bồi dưỡng chính trị, chuyên môn theo đúng lịch.
- Phối hợp với nhà trường triển khai tuyển sinh học sinh đầu cấp; Chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2019-2020
- Vận động nhà giáo tích cực phối hợp với địa phương tổ chức các hoạt động hè cho học sinh.với các hoạt động vui tươi , bổ ích ./.


Nơi nhận:
- LĐLĐ huyện.
- Lưu CĐCS. TM. BCH CĐ
CHỦ TỊCH




Lý Thị Thuỳ Hương
37 Giáo án GDCD 9 03/12/2018 Giáo án GDCD 9
38 Thông tư Số: 02/2015/TTLT-BVHTT 02/12/2018 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ VIỆN
39 GIÁO ÁN HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 01/12/2018 Ngày soạn: 02/09/2017
Ngày giảng: 09/09/2017
CHỦ ĐIỂM THÁNG 9
TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
MUÏC TIEÂU GIAÙO DUÏC :
Giuùp hoïc sinh:
-Hieåu ñöôïc truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa nhaø tröôøng vaø nhöõng thaønh tích cuûa lôùp .
-Phaán khôûi töï haøo, traân troïng truyeàn thoáng cuûa tröôøng cuûa lôùp .
-Coù thoùi quen töï giaùc chaáp haønh ñuùng noäi quy kæ luaät cuûa tröôøng, cuûa lôùp ra söùc hoïc taäp reøn luyeän ñeå baûo veävaø vun ñaép truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa tröôøng .
Tiết 1
HOAÏT ÑOÄNG 1
BẦU CÁN BỘ LỚP

I. Yeâu caàu giaùo duïc : Giuùp hoïc sinh:
-Hieåu vai troø cuûa ñoäi nguõ caùn boä lôùp , trong quaù trinh hoïc taäp reøn luyeän cuûa lôùp
-Bieát löïa choïn nhöõng caùn boä coù naêng löïc , nhieät tình traùch nhieäm vaø toân troïng va uûng hoä caùn boä lôùp hoaït ñoäng .
II.Noäi dung vaø hình thöùc hoaït ñoäng :
1. Noäi dung:
-Toång keát hoaït ñoäng cuûa caùn boä lôùp sau moät naêm hoïc .
-Baàu ñoäi nguõ caùn boä lôùp môùi
2.Hình thöùc hoaït ñoäng :
-Nghe baùo caùo vaø thaûo luaän .
-Baàu baèng phieáu .
III.Chuaån bò hoaït ñoäng :
1.Veà phöông dieän hoaït ñoäng :
- Baùo caùo keát quaû hoaït ñoäng cuûa caùn boä lôùp trong naêm hoïc vöøa qua .
- Phieáu baàu
- Moät soá tieát muïc vaên ngheä .
2. Veà toå chöùc :
-Moät hoïc sinh vieát baùo caùo hoaït ñoäng cuûa caùn boä lôùp .
-Moät hoïc sinh chuaån bò phieáu .
- Phaân coâng ngöôøi ñieàu khieån ,thö kí , ban kieåm phieáu , vaên ngheä trang trí .
I. Tieán haønh hoaït ñoäng :
Ngöôøi thöïc hieän Noäi dung thöïc hieän TL

Caû Lôùp
Lôùp phoù hoïc taäp


Lôùp tröôûng
Lôùp phoù hoïc taäp



Lôùp phoù hoïc taäp


Caû lôùp
Ban kieåm phieáu














GVCN
Lôùp tröôûng

Lôùp phoù hoïctaäp cuõ
*Hoaït ñoäng 1 :
-Haùt baøi" em yeâu tröôøng em "
-Neâu lyù do vaø giôùi thieäu chöông trình hoaït ñoäng “Baàu caùn boä lôùp”
*Hoaït ñoäng 2:
-Ñoïc baùo caùo toång keát hoaït ñoäng cuûa caùn boä lôùp naêm hoïc 2004 –2005 .
-Höôùng daãn thaûo luaän boå xung yù kieán.
-Ngöôøi ñieàu khieån toång keát
* Hoaït ñoäng 3:
- Thoáng nhaát tieâu chuaån caùn boä lôùp : Hoïc löïc khaù haïnh kieåm toát ,Taùc phong nhanh nheïn nhieät tình , coù traùch nhieäm coù naêng löïc hoaït ñoäng taäp theå .
-ÖÙng cöû vaø ñeà cöû
Baàu cöû vaø coâng boá keát quaû














-Chuùc möøng vaø giao nhieäm vuï
- Daïi dieän camr ôn höùa heïn
*Hoaït ñoäng 4 :
-Chuùc möøng caùn boä lôùp môùi
- Chuùc caû lôùp ñoaøn keát hôïp taùc trong moïi hoaït ñoäng ñeâ ñaït keát quaû toát nhaát .
- Haùt baøi" lôùp chuùng ta keát ñoaøn."




5




15






20


















5



HOAÏT ÑOÄNG 2 :
THẢO LUẬN NỘI QUY VÀ NHIỆM VỤ NĂM HỌC
I.Yeâu caàu giaùo duïc :
* Giuùp hoïc sinh:
-Hieâu roõ noäi quy nhieäm vuï naêm hoïc môùi vaø yù nghóa cuûa noù .
-Töï giaùc thöïc hieän vaø nhaéc nhôû nhau cuøng chaáp haønh ñuùng noäi quy cuûa tröôøng .
-Hoaøn thaønh toát nhieäm vuï naêm hoïc .
II. Noäi dung vaø hình thöùc hoaït ñoäng :
1. Noäi dung :
- Noäi quy vaø yù nghóa cuûa vieäc thöïc hieän noäi quy nhaø tröôøng
- Nhöõng nhieäm vuï cuï theå cuûa naêm hoïc vaø yù nghóa cuûa noù .
2.hình thöùc hoaït ñoäng :
-Thaûo luaän caâu hoûi lieân heä thöïc teá .
III.Chuaån bò hoaït ñoäng :
1. Veà phöông dieän hoaït ñoäng :
-Vaên baûn noäi quy vaø nhieäm vuï naêm hoïc .
-Moät soá caâu hoûi veà noäi quy vaø yù nghóa cuûa noäi quy ,nhieäm vuï naêm hoïc vaø veà vieäc chaáp haønh noäi quy cuûa tröông cuûa lôùp trong naêm hoïc qua .
- Moät soá tieát muïc vaên ngheä .
2.Veà toå chöùc :
-GVCN phoå bieán yeâu caàu , noäi dung keá haïch hoaït ñoäng .
-HS nghieân cöùu noäi quy cuûa tröôøng.
-Caùn boä lôùp xaây döïng caâu hoûi thaûo luaän vaø ñaùp aùn .
- Ngöôøi ñieàu khieån chöông trình , thö kí ,trang trí vaên ngheä .
IV.Tieán haønh hoaït ñoäng :
Ngöôøi thöïc hieän Noäi dung thöïc hieän TL

Caû lôùp .
Ngöôøi ñieàu khieån


Ngöôøi ñieàu khieån
_HS

Ngöôøi ñieàu khieån

HS


Ngöôøi ñieàu khieån

HS

Ngöôøi ñieàu khieån

HS
Ngöôøi ñieàu khieån
HS

Ngöôøi ñieàu khieån

HS


Ngöôøi ñieàu khieån
Caùc toå
GVCN
Ngöôøi ñieàu khieån * Hoaït ñoäng 1 :
-Haùt baøi haùt vui tôùi tröôøng .
- Tuyeân boá lyù do giôùi thieäu ñaïi bieåu , giôùi thieäu chöông trình , thö kyù
*Hoaït ñoäng 2 :
-Baïn haõy cho bieát noäi dung chính cuûa noäi quy nhaø tröôøng ?
-Noäi quy cuûa tröôøng coù caùc noäi dung chính : Veà haïnh kieåm , veà hoïc taäp veà lao ñoäng –vaên –theå – myõ – an toaøn giao thoâng .
-Vieäc töï giaùc thöïc hieän ñuùng noäi quy nhaø tröôøng seõ coù taùc duïng gì ñoái vôùi baûn thaân ?
Taùc duïng :Giuùp baûn thaân luoân coù yù thöùc hoïc taäp vaø reøn luyeän toát. Keát quaû hoïc taäp seõ toát hôn ,luoân yeân taâm vaø töï tin hôn ,Laø moät hoïc sinh toát .
-Theo baïn thì ñieàu gì seõ xaûy ra khi khoâng coù noäi quy cuûa nhaø tröôøng ?
+Nhaø tröôøng seõ loän xoän , moïi ngöôøi töï laøm theo yù thöùc cuûa mình , baûn thaân cuûa hoïc sinh cuõng khoâng tieán boä ñöôïc .
-Theo baïn vieäc thöïc hieän noäi cuûa tröôøng lôùp trong naêm hoïc vöøu qua nhö theá naøo ?
- Vaãn coøn nhieàu baïn quy phaïm noäi quy .
? Trong naêm hoïc naøy phaûi thöïc hieän toátnhöõng nhieäm vuï naøo ?
+Thöïc hieän toát noäi quy cuûa tröôøng lôùp . phaán ñaáu ñaït ñöôïc muïc tieâu , nhieäm vuï maø taäp theå lôùp , tröôøng ñaõ ñeà ra .
? Moãi caù nhaân phaûi laøm gì ñeå thöïc hieän toát nhöõng nhieäm vuï cuûa naêm hoïc ?
+Hoïc taäp toát reøn luyeän toát , tích cöïc tham gia caùc phong traøo thi ñua , caùc hoaït ñoäng cuûa lôùp tröôøng , thöïc hieän ñaày ñuû noäi quy , quy ñònh cuûa tröôøng ……
Choát laïi caùc yù chính .
* Hoaït ñoäng 3 :
- Bieåu dieãn vaên ngheä .
- Phaùt bieåu yù kieán .
- Nhaän xeùt keát quaû hoaït ñoäng . 5



30
























10’
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:






Ngày soạn: 16/09/2017
Ngày giảng: 23/09/2017
Tiết 2
Hoaït ñoäng 3:
CA HAÙT
MÖØNG NAÊM HOÏC MÔÙI, MÖØNG THAÀY COÂ VAØ BAÏN BEØ
I- Yeâu caàu giaùo duïc:
Giuùp HS:
-Tham gia vaên ngheä nhieät tình, soâi noåi… ca ngôïi tröôøng lôùp, thaày coâ, baïn beø.
-Boài döôøng tình caûm yeâu meán, gaén boù vôùi tröôøng, lôùp, quyù troïng thaàycoâ, ñoaøn keát thaân aùi vôùi baïn beø.
II- Noäi dung vaø hình thöùc hoaït ñoäng:
1- Noäi dung:
Ca ngôïi tröôøng lôùp, thaày coâ vaø baïn beø.
2- Hình thöùc hoaït ñoäng:
-Thi haùt, muùa, kòch ngaén, ngaâm thô giöõa caùc toå.
-Thi saùng taùc thô… giiöõa caùc toå veà chuû ñeà treân.
III- Chuaån bò hoaït ñoäng:
1- Veà phöông tieän hoaït ñoäng:
-Nhöõng baøi haùt, baøi thô veà tröôøng lôùp, thaày coâ, baïn beø.
-Baûng qui öôùc veà thang ñieåm.
2- Veà toå chöùc:
-GVCN neâu chuû ñeà, noäi dung höôùng daãn hoïc sinh chuaån bò.
-caùc toå caùc tieát muïc cuûa toå mình.
-Phaân coâng ngöôøi daãn chöông trình, bang giaùm khaûo, trang trí, môøi ñaïi bieåu.
IV- Tieán haønh hoaït ñoäng:
Ngöôøi thöïc hieän Noäi dung thöïc hieän TL

Caû lôùp
Ngöôøi ñieàu khieån







Ngöôøi ñieàu khieån.
Caùc toå.
Ban giaùm khaûo.


Ngöôøi ñieàu khieån.
Caùc toå.

Ban giaùm khaûo.


Ngöôøi ñieàu khieån.
Caùc toå.
Ban giaùm khaûo.

Ngöôøi ñieàu khieån.
GVCN


Hoaït ñoäng 1
Haùt baøi “Choaø ngöôøi baïn môùi ñeán”.
Tuyeân boá lí do, giôùi thiaäu ñaïi bieåu, giôùi thieäu bang giaùm khoaû, thö kí.
Giôùi thieäu caùc hoaït ñoäng thi vaø caùch thi:
Coù 2 phaàn thi: 1 Bieåu dieãn vaên ngheä, ngaâm thô.
2 Laøm thô (toå cöû).
Moãi phaàn trang ñieåm laø 20.
Hoaït ñoäng 2
THI CAÙC TIEÁT MUÏC TÖÏ CHOÏN.
Yeâu caàu moãi toå choïn moät tieeát muïc döï thi.
Laàn löôït trình baøy tieát muïc cuûa toå mình.
Coâng boá ñieåm cho töøng ñoäi.
Hoaït ñoäng 3
THI HAÙT THEO CHUÛ ÑEÀ
Coâng boá chuû ñeà.
Haùt theo chuû ñeà: Toå naøo haït ñöôïc nhieàu baøi haùt hôn toå ñoù thaéng.
Coâng boá ñieåm.
Hoaït ñoäng 4
THI SAÙNG TAÙC THÔ
Coâng boá chuû ñeà, theå leä.
Saùng taùc vaø trình baøy.
Coâng boá ñieåm.
Hoaït ñoäng 5
Coâng boá keát quaû, phaùt thöôûng.
Nhaän xeùt, ñaùnh giaù keát quaû hoaït ñoäng.

5’







10’




10’





10’




10’

HOAÏT ÑOÄNG4

THI TÌM HIEÅU VEÀ TRUYEÀN THOÁNG CUÛA NHAØ TRÖÔØNG
I- Yeâu caàu giaùo duïc:
* Giuùp hoïc sinh :
-Cuûng coá khaéc saâu nhaän thöùc veà truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa tröôøng ,nhöõng taám göông daïy toát cuûa thaày coâ giaùo vaø göông hoïc toát cuûa hoïc sinh .
- Phaán khôûi töï hsoø vaø phaùt huy truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa tröôøng , lôùp baèng vieäc phaán ñaáu hoïc taäp vaø tu döôõng toát trong naêm hoïc môùi .

II- Noäi dung vaø hình thöùc hoaït ñoäng:
1- Noäi dung:
-YÙ nghóa cuûa teân tröôøng .
- Nhöõng truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa tröôøng .
- Baûo veä vaø phaùt huy truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa tröôøng .
2- Hình thöùc hoaït ñoäng:
-Thi hoûi , ñaùp vaø truyeàn thoáng keå chuyeän cuûa tröôøng .
- Thi ñoá vui vaø vaên ngheä .
III.Chuaån bò hoaït ñoäng :
1- Veà phöông tieän hoaït ñoäng:
-Caùc caâu hoûi , ñoá , ñaùp aùn veà truyeàn thoáng cuûa tröôøng vaø lôùp .
-Caùc maãu chuyeän veà tröôøng , thaày , coâ vaø hoïc sinh
2- Veà toå chöùc:
GVCN neâu yeâu caàu , noäi dung , höôùng daãn hoïc sinh tìm hieåu , söu taàm .
- Caû lôùp thoáng nhaát hình thöùc hoaït ñoäng .
-Cöû ngöôøi ñieàu khieån , thö kí ,trang trí ,môøi ñaïi bieåu
IV- Tieán haønh hoaït ñoäng:

Ngöôøi thöïc hieän Noäi dung thöïc hieän TL

Caû lôùp
Ngöôøi ÑK


Ngöôøi ÑK


HS
Ngöôøi ÑK
HS
Ngöôøi ÑK
HS
Ngöôøi ÑK
HS

Ngöôøi ÑK

HS


Ngöôøi ÑK
HS
Ngöôøi ÑK
HS
Ngöôøi ÑK
HS


BGK
GVCN
Ngöôøi ÑK

* Hoaït ñoäng 1 :
-Haùt baøi “Buïi Phaán ’’
-Tuyeân boá lyù do , giôùi thieäu ñaïi bieåu , BGK, Thö kyù .
* Hoaït ñoäng 2 :
* Thi hieåu bieát veà truyeàn thoáng cuûa tröôøng :
-Tröôøng ta mang teân ñòa dang Nhôn Bình coù yù nghóa gì ?
-Cuõng nhö moät soá truôøng baïn tröôøng chuùng ta mang teân ñòa danh nhaèm khaúng ñònh tinh thaàn hieáu hoïc cuûa nhaân daân ñòa phöông .
-? Tröôøng chuùng ta ñöôïc thaønh laäp naêm naøo ?
- Naêm :
- Thaønh tích cao nhaát cuûa tröôøng ta ñaït ñöôïc laø gì ?
HS gioûi: HS tieân tieán :
- Keå teân vaø chöùc vuï cuûa moät soá hoïc sinh tieâu bieåu ñaõ hoïc ôû tröôøng .

? Keå teân moät soá thaày coâ giaùo ôû tröôøng ñaõ ñaït giaùo vieân daïy gioûi .
Hs : Voõ thò Hieàn , Toâ thò Mai Loan ,Nguyeãn Vaên Sôn …
* Hoaït ñoäng 3 :
Thi ñoá vui vaø vaên ngheä :
-Haùt baøi haùt coù töø chæ duïng cuï hoïc taäp .
-Haùt baøi “ Em yeâu tröôøng em ’’
-Ñoïc moät baøi thô coù chuû ñeà veà tröôøng lôùp , thaày , coâ .
- Trình baøy baøi thô .
? Trong thaùng 9 coù ngaøy leã lôùn naøo?
-Ngaøy 1 – 9 Ngaøy theá giôùi vaø hoøa bình .
-Ngaøy 2 – 9 Ngaøy Quoác khaùnh nöôùc CHXHCN Vieät Nam
*Hoaït ñoäng 4 :
-Coâng boá keát quaû ,phaùt thöôûng .
- Tuyeân döông söï chuaån bò vaø phaùt ñoäng cuûa hoïc sinh
-Nhaän xeùt , ñaùnh giaù ,

5’


20’















15’








5’


* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
40 GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 01/12/2018 Chương I : Sè H÷U TØ- sè THùC
Soạn:30/08/2017
Giảng: 06/09/2017
Tiết 1: §1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm số hữu tỉ.
- Biết đ¬ược số hữu tỉ là số viết đ¬ược d¬ưới dạng với .
2. Kĩ năng:
- Biết cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số bằng nhiều phân số bằng nhau. Biết cách so sánh hai số hữu tỉ.
- Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N, Z, Q.
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học
II. Chẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu, bút viết bảng, thước chia koảng
HS: Ôn t/c cơ bản của phân số,QĐM các p.s, so sánh số nguyên, biểu diễn số nguyên trên trục số
III. Phương pháp:
- Gọi mở – vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
IV. tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1: Giới thiệu ( 5 phút)
GV:
- Giới thiệu khái quát phần đại số 7 (4 chương)
- Các dụng cụ học tập cần dùng.
- Giới thiệu sơ lược về chương I

HS nghe giáo viên hướng dẫn
HS mở muc lục tr142 theo dõi
Hoạt động 2 : Số hữu tỉ (13 phút)
GV: Hãy viết các số sau dưới dạng phân số: 3; 0,7; 0; 1 ?






GV: có thể viết mỗi phân số trên thành bao nhiêu phân số bằng nó ?

GV : Các số như : 3; 0,7; 0; 1 đước gọi là các số hữu tỉ. Vậy thế nào là số hữu tỉ ?
GV giới thiệu kí hiệu tập hợp các số hữu tỉ
Kí hiệu : Q
GV: Cho HS làm ?1, ?2

GV:
Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa 3 tập
hợp số: Số tự nhiên, số nguyên và số hữu tỉ
?

GV : Giới thiệu sơ đồ:


GV: Yêu cầu HS làm BT1/7
Treo bảng phụ, HS lên bảng điền kí hiệu,
cả lớp cùng làm.




GV: Yêu cầu HS làm ?3 HS: Lên bảng viết, cả lớp làm nháp :
3 =


HS: có thể viết các phân số trên thành vô số PS bằng nó.


HS:
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b  Z, b  0


HS hoạt đông nhóm.


HS: Trả lời tại chổ và giải thích.

HS: N  Z , Z  Q
N  Z  Q
HS : Theo dõi…..


HS: Bài 1/sgk-7.
Hai HS lên thực hiện ở bảng phụ:
- 3  N - 3  Z
- 3  Q  Z
 Q N  Z  Q
HS: Lên bảng trình bày

Hoạt động 3: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số (8 phút)

GV: Giới thiệu cách biểu diễn số hữu tỉ 5/4
trên trục số.

GV: Hãy biểu diễn trên trục số ?


Yêu cầu 1 HS lên bảng biểu diễn, cà lớp thực hiện vào vở. HS: Theo dõi và trình bày vào vở




HS : Cả lớp làm vở, HS lên bảng trình bày.

HS nhận xét bài bạn ?
Hoạt động 4: So sánh hai số hữu tỉ (10 phút)
GV: Hãy nhắc lại cách so sánh 2 phân số ?
GV:
Vì số hũu tỉ là số viết được dưới dạng
phân số nên so sánh hai số hữu tỉ ta đưavề
so sánh hai phân số.

GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Nhắc lại kiến thức đã học.
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nghiên cứu SGK phần 3

HS: trả lời miệng ?4
Ta có:







GV:Vậy để so sánh 2 số hữu tỉ ta làm như thế nào?




GV: cho hs làm tiếp ?5




GV: Rút ra nhận xét:
+ nếu a,b cùng dấu
+ nếu a,b khác dấu.
Vì-10>- 12 và15 > 0 nên

HS:
+ Viết 2 số hữu tỉ dưới dạng phân số có cùng mẫu dương.
+ So sánh 2 tử số, số hữu tỉ nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

HS nhận xét bổ sung.

?5

+ Số hữ tỉ dương:
+ Số hữu tỉ âm:

+ Số hữu tỉ không dương cũng không âm:

Hoạt động 5: Củng cố ( 7 phút)
GV nêu câu hỏi:
- Thế nào là 2 số hữu tỉ ? cho ví dụ? - Để so sánh 2 số hữu tỉ ta làm thế nào ?

GV cho hs hoạt động nhóm bài tập
a) So sánh 2 số hữu tỉ - 0,75 và ?
b) Biểu diễn 2 số đó trên trục số. Nêu nhận xét về vị trí của 2 số đó đối với nhau, đối với 0 ?




Đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện
+ Nhóm 1: câu a ?
+ Nhóm 2: câu b ? HS : trả lời câu hỏi


HS hoạt động nhóm:
a) Cách 1

Cách 2: HS có thể so sánh bắc cầu qua số 0.
b)

Nhận xét: Trên trục số nằm ngang thì:
- 0,75 nằm bên trái
- 0,75 nằm bên trái điểm 0
nằm bên phải điểm 0.

Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Nắm vững định nghĩa số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
So sánh 2 số hữu tỉ
- Bài tập 3-4-5(T8-SGK) ; Bài 1-3-4-8 (SBT-T3,4)
- Ôn tập quy tắc: Cộng trừ phân số, Dấu ngoặc, chuyển vế.
V/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:







Ngày soạn: 02/09/2017
Ngày giảng: 09/09/2017
Tiết 2 §2 CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
I. Mục tiêu
1. Kĩ năng:
- Hiểu và nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ.
- Hiểu được quy tắc “ Chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ.
2.Kiến thức: Có kĩ năng làm toán trong Q
3.Thái độ: Nghiêm túc, chú ý nghe giảng.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi công thức cộng trừ số hữu tỉ, QT chuyển vế. phấn màu
HS: Ôn tập QT cộng trừ phân số, QT chuyển vế , QT dấu ngoặc ( lớp 6 )
III. Phương pháp:
- Gọi mở – vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình Dạy – Học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV:
HS1: Nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số.
HS2: Nhắc lại quy tắc chuyển vế và quy tắc dấu ngoặc đã học ở lớp 6 HS: Ghi công thức và phát biểu quy tắc




Hoạt động 2: Cộng, trừ hai số hữu tỉ (8 phút)
GV: Đưa ra quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ
Với x = , y = ; a, b, m  Z, b  0

GV: Vậy để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm thế nào?
GV: Hãy nhắc lại các tính chất của phép cộng phân số?
GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS thực hiện vào vở.
Ví dụ: a)
b)

GV: Yêu cầu HS làm ?1
Tính: a.
b.


HS: Nên viết số hữu tỉ dưới dạng phân số rồi thực hiện cộng, trừ phân số.





HS: Nhắc lại các tính chất của phép cộng phân số


HS: Trình bày cách làm và lên bảng thực hiện

a)
b)

Yêu cầu HS làm ?1
HS:Cả lớp làm vào vở,2HS lên bảng thực hiện
a)
b)

Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế (15phút)
GV: Yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc “chuyển vế”
GV: Tương tự ta có quy tắc chuyển vế trong Q
Với x,y ,z  Q: x + y = z  x = z – y
Ví dụ: Tìm x, biết






GV: Yêu cầu HS làm ?2

Tìm x, biết a.
b.






GV: cho HS đoc Chú ý (SGK)
HS: Nhắc lại quy tắc chuyển vế trong Z
HS: Phát biểu quy tắc chuyển vế trong Q


1HS đứng tại chỗ thực hiện



HS: Cả lớp làm vào vở .
Hai HS lên bảng thực hiện ?2
HS1: HS2
a. b.



HS: Đọc chú ý ở SGK


Hoạt động 4 : Củng cố - Luyện tập (15 phút)

GV yêu cầu 2 HS lên bảng?








GV hướng dẫn HS thực hiện sau đó yêu cầu HS có thể nêu cách khác?





GV: hãy nêu các cách thực hiện khác nhau?

HS : Làm vở. 3 HS lên bảng làm
Bài 8 (a,c) – sgk
a. b.
=
= =
Bài 7a- sgk




Bài 10- sgk
Cách 1:
A =
A =
Cách 2:


Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát.
- Làm bài 7b, 8bd, 9 (T10-SGK), Bài 13-T5-SBT
- Ôn quy tắc nhân chia phân số; các tính chất của phép nhân trong Z,
phép nhân phân số
V/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:






.













Ngày soạn: 06/09/2017
Ngày giảng: 13/09/2017
Tiết 3: §3 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng.
3. Thái độ: Có ý thức tham gia hoạt động giải toán.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi công thức tổng quát nhân 2 số hữu tỉ, chia 2 số hữu tỉ, các tính chất của phép nhân số hữu tỉ
HS: ôn quy tắc nhân chia phân số, tính chất cơ bản của phép nhân phân số (lớp 6)
III. Phương pháp:
- Gọi mở – vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy- học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7phút )
HS1: -Muốn cộng 2 số hữu tỉ x,y ta làm thế nào? Viết CTTQ ?
- Chữa Bài tập 8d - T10- SGK?








HS2: Phát biểu QT chuyển vế . Viết công thức?
- Chữa Bài tập 9d- SGK ?
HS1: phát biểu quy tắc và viết CTTQ.
Bài 8d- sgk

HS2: Thực hiện yêu cầu của GV
Bài 9d- sgk



Hoạt động 2: Nhân hai số hữu tỉ (10 phút)
GV đưa ra ví dụ: Tính
- Hãy nêu cách thực hiện ?

GV: đưa ra công thức tổng quát SGK




GV: Đưa ra VD sau đó yêu cầu một HS lên bảng thực hiện?
Hãy tính:

GV: Phép nhân phân số có t/c gì ?

GV : thông báo tương tự phép nhân số hữu tỉ cũng có 4 tính chất như vậy

GV cho HS làm Bài tập 11/T12-SGK HS: Ta có thể viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân phân số.

Với ;
Ta có:

Ví dụ:
HS: Làm vào vở, HS lên bảng trình bày.

HS: Nêu 4 t/c cơ bản của phép nhân phân số.

HS: Quuan sát trên bảng phụ các t/c của phép nhân số hữu tỉ trên bảng phụ

3HS lên bảng thực hiện
Đáp số: a. -3/4 b. -9/10 c. 7/6

Hoạt động 3: Chia 2 số hữu tỉ (13 phút)
GV: Tương tự ta có phép chia 2 số hữu tỉ.
Với ; (y 0)

GV: Đưa ra ví dụ: Tính




GV: Yêu cầu HS làm ? ở SGK
Tính a)
b)
GV: Nhận xét, sửa sai ( nếu có)


• Chú ý: x, y  Q , y  0 : Tỉ số của x và y kí hiệu là hay x : y
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ

HS chú ý.



HS: Làm ví dụ, 1 HS lên bảng trình bày



HS làm ? , 2HS lên bảng trình bày
a)

b)


HS: Đọc chú ý ở SGK/11


HS: Lên bảng cho ví dụ

Hoạt động 4: Lyện tập - Củng cố (12 phút)
Làm BT 13/12-sgk 4 HS lªn b¶ng lµm bµi
Đáp số: a. b. 2 c.

* Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
- Làm BT 14- 16 T13/SGK
- BT 10,11,14,15 SBT/ T5

V/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:








































Ngày soạn: 09/09/2017
Ngày giảng: 16/09/2017
Tiết 4: §4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm “ giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ”
- Xác định được GTTĐ của một số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí.
3. Thái độ: Nghiêm túc tham gia xây dựng bài.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập GTTĐ của môt số nguyên, QT cộng trừ nhân chia số thập phân, cách viết phân số thập phân dưới dạng STP và ngược lại, biểu diễn số tự nhiên trên trục số.
III. Phương pháp:
- Gọi mở – vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
IV. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút )
HS1: GTTĐ của một số nguyên a là gì?
- Tìm |15|, |-3|, |0|
- Tìm x, biết |x| = 2
HS2:
Vẽ trục số và biểu diễn trên trục số các số hữu tỉ sau:
3,5 ; ; -2 ?
2HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV


Hoạt động 2: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ (12 phút)
GV: Giới thiệu GTTĐ của một số hữu tỉ

Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu |x|, là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.

GV: Dựa vào định nghĩa hãy tìm:
|-3,5| ; ; |0| ; |-2|


Y/C hs thực hiện ?1



GV: Đưa ra kết luận:


GV: Yêu cầu hs thực hiện ?2
GV gọi hs nhận xét?






GV: Bài giải sau đúng hay sai ?
a) |x| ≥ 0 với mọi x Q
b) |x|≥ x với mọi x Q
c) |x| = -2 x = -2
d) |x|= -|-x|
e) |x| = -x x 0 | x | = x
Nếu x = 0 | x | = 0
Nếu x < 0 | x | = -x
Kết luận:

HS thực hiện ?2
Tìm |x| biết:
a.

b.
c.

HS: Làm BT theo yêu cầu của GV
HS: Trả lời
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai ( vì GTTĐ của một số luôn lớn hơn hoăc bằng 0)
d) Sai ( vì |x|= |-x|)
e) Đúng

HS: Rút ra nhận xét

Bài 17/sgk-15
2HS lên bảng thực hiện
1. câu a,c đúng ; câu b sai.
2. Tìm x biết
a. ; |x| = 0 x = 0
b. |x| = 0,37


Hoạt động 3: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân (15phút)
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trong 5ph để tìm kiến thức.
Sau 5ph GV cho HS làm ?3 SGK/14

Tính a) -3,116 + 0,263
b) (-3,7).(-2,16)





GV yêu cầu 3HS lên bảng ?

HS:
Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số
thập phân đã học.
HS: nghiên cứu SGK trong 5 phút

HS: làm vở, 2HS lên trình bày
a) -3,116 + 0,263 = -2,853
b) (-3,7).(-2,16) = 7,992
HS theo dõi và nhận xét.

Bài 18/sgk-15
a. -5,17- 0,469 = -(5,17 + 0,469)
= - 5,639
b. -2,05 + 1,73 = - (2,05- 1,73)= - 0,32
c. (-5,17).(-3,1)=+(5,17.3,1) = 16,027
Hoạt động 4:Củng cố-Luyện tập (8 phút)
GV: Nêu CT xác định GTTĐ của một số hữu tỉ ?

GV: yêu cầu 4 HS lên bảng ?
Tính nhanh
a) 6,3+ (-3,7) + 2,4 + (-0,3)
b) -4,9 + 5,5 +4,9 +(-5,5)
e) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5)


1HS phát biểu

Bài 20/sgk-15:
a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)
= (6,3 + 2,4) + [(-3,7) + (-0,3)]
=8,7 + (-4) = 4,7
b) - 4,9 + 5,5 +4,9 +(-5,5)
= [(-4,9) + 4,,9] +[ 5,5 + (-5,5)]
= 0
c) = 3,7
e) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5)
= 2,8.[(-6,5) + (-3,5)]
= 2,8.(-10)
=- 28
Hoạt động 5: Dặn dò về nhà (2phút)
- Học bài theo sgk.
- Làm BT 21, 22, 24 SGK/15,16
- Bài, 24, 25, 27 SBT/7,8
- Chuẩn bị bài tiếp theo

V/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:














Ngày soạn: 13/09/2017
Ngày giảng: 20/09/2017
Tiết 5: LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
* Kiến thức:
- Củng cố quy tắc xác định GTTĐ của một số hữu tỉ.
* Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng so sánh hai số hữu tỉ.
- Phát triển tư duy qua dạng toán tìm GTLN, GTNN.
* Thái độ: Có ý thức tự giác tham gia giải toán.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ , bảng phụ nhóm, MTBT
- HS: máy tính
III. Phương pháp:
- Gọi mở – vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ (7phút)
HS1:
- Nêu CT tính GTTĐ của một số hữu tỉ x?
- Tìm x, biết: a) |x| = 2,1
b) với x< 0
c) ?
HS2: Bài 27ac/sbt ?
Thực hiện tính bằng cách hợp lí:
a) (-3,8) + [(-5,7) + (3,8)]
c) [(-9,6) + (4,5)] + [(9,6) + (-1,5)] 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
HS1:


d. Không có giá trị nào của x để thoả mãn.

HS2:
a) = -5,7
b) = 3
Hoạt động 2:Tổ chức luyện tập (35phút)
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc bỏ dấu ngoặc.
GV gọi 2HS lên bảng trình bày.





GV yêu cầu HS nêu phương pháp giải sau đó 2HS lên bảng thực hiện.










Dạng 2: So sánh hai số hữu tỉ

Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự lớn dần: 0,3 ; ; ; ; 0 ; -0,875
GV: Hãy nêu cách làm ?
GV: Kiểm tra bài làm của một vài HS. Sửa sai (nếu có)
GV:
Dựa vào tính chất “ Nếu x < y và y < z thì x < z ”, hãy so sánh.
a) và 1,1
b) -500 và 0,001
c) và
GV: Cho HS hoạt động nhóm, riêng câu c nên chọn nhóm khá giỏi.



Dạng 3: Tìm x
a)
b)
GV: Hướng dẫn HS
- Những số nào có GTTĐ bằng 2,3 ?

Chia làm hai trường hợp
a)

b)






GV bổ sung thêm câu c ? Bài 28-sbt/8 : Tính
A = (3,1 – 2,5) – (-2,5 + 3,1)
=3,1 – 2.5 +2,5 -3,1
=0
C = -( 251.3 + 281) + 3.251 – (1 – 281)
= -251.3 – 281 +251.3 – 1 +281
=(-251.3 + 251.3) + (-281 + 281) - 1
= 0 + 0 +(-1) = -1
Bài 24&