Tìm kiếm văn bản

GIÁO ÁN SỬ 9

GIÁO DỤC NƯỚC TA TỪ THẾ KỈ X-XV:
- 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu
- 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức tại kinh thành
- từ thế kỉ XI-XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại và người tài cho đất nước
- Thời Lê sơ, quy chế thi cử được ban hành rõ ràng: cứ 3 năm có 1 kì thi hội để chọn tiến sĩ
- Vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đ0ã tổ chức 13 khoa thi Hội.
- 1484, nhà nuớc quyết định dựng bia, ghi tên tiến sĩ.
- Tuy nhiên giáo dục Nho học ko tạo điều kiện phát triển kinh tế.
HỆ QUẢ CM CÔNG NGHIỆP:
- CMCN đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản: nâng cao năng suất lao động, hành thành các trung tâm kinh tế và thành phố lớn
- Về Xh : CMCN dẫn đến sự xuất hiện 2 giai cấp: tư sản và vô sản. Giai cấp tư sản bóc lột vô sản dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt. Bắt đầu xuất hiện các cuộc đấu tranh giai cấp trong XH tư bản
Ý NGHĨA VIỆC DỰNG BIA (cái này mình lấy trong bài Hiền tài là nguyên khí quốc gia):
- Khuyến khích nhân tài
- Giúp nhând ân noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác
- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu dài

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.


































BÁC HỒ ĐẾN THĂM NGƯỜI NGHÈO
- Kính thưa các thầy cô và toàn thể các bạn! nhà thông thái Đức đã từng nói : “Trước một trí tuệ vĩ đại, tôi cúi đầu; Trước một trái tim vĩ đại, tôi quỳ gối” . Có thể nói như vậy đối với Bác Hồ - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam, một danh nhân văn hoá thế giới. Cuộc đời và tấm gương đạo đức của con người vĩ đại ấy luôn là một bài ca bất tận đi cùng năm tháng, mãi mãi là tấm gương sáng cho các thế hệ học tập và noi theo. Giờ đây, Bác đã đi vào cỏi vĩnh hằng nhưng lời căn dặn của Bác năm xưa vẫn còn đó. Hôm nay, em xin được gửi đến thầy cô và các bạn câu chuyện: BÁC HỒ ĐẾN THĂM NGƯỜI NGHÈO Được trích từ: “KỂ CHUYỆN BÁC HỒ”. Chuyện kể như sau:
Tối 30 Tết năm Nhâm Dần (1962), đường phố mịt mờ trong làn mưabụi.
Trời rét, xe ô-tô đưa Bác đến đầu phố Lý Thái Tổ thì dừng lại. Bác tới thăm gia đình chị Chín. Bác chọn một gia đình có nhiều khó khăn để đến thăm và chúc Tết. Chồng chị Chín mất, để lại 3 đứa con nhỏ. Chị không có công việc ổn định, gặp việc gì làm việc đó để lấy tiền nuôi con.
Bác bước vào nhà, chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Chiếc đòn gánh bổng rơi khỏi vai chị. Chiếc thùng sắt rơi xuống đất kêu loảng xoảng. Mấy cháu nhỏ kêu lên: “Bác! Bác Hồ!” rồi chạy lại quanh Bác.
Lúc này chị Chín mới như chợt tỉnh, chi chạy tới ôm choàng lấy Bác rồi bỗng nhiên khóc nức nở. Đôi vai gầy sau làn áo nâu bạc rung lên từngđợt.
Bác đứng lặng, hai tay Người nhè nhẹ vuốt lên mái tóc chị Chín. Chờ cho chị bớt xúc động, Bác an ủi:

- Năm mới sắp đến, Bác đến thăm thím, sao thím lại khóc?

Tuy cố nén, nhưng chị Chín vẫn không ngừng thổn thức, chị nói:

- Có bao giờ … có bao giờ chủ tịch nước lại tới thăm nhà chúng con…, mà bây giờ mẹ con chúng con lại được thấy Bác ở nhà. Con cảm động quá! Mừng quá… thành ra con khóc.
Bác nhìn chị Chín, nhìn các cháu một cách trìu mến và bảo:
- Bác không tới thăm những người như mẹ con thím thì thăm ai?
Người xoa đầu các cháu và cho các cháu kẹo, rồi hỏi chị Chín:
- Thím hiện nay làm gì?

- Dạ, cháu làm phu khuân vác ở Văn Điển ạ!
- Như vậy là làm công nhân chứ! Sao lại gọi là phu?
- Vâng ạ, cháu trót quen miệng như trước kia.
- Thím vẫn chưa có công việc ổn định à?
- Dạ, cháu đã ngoài 30 tuổi, lại kém văn hoá nên tìm việc có nghề nghiệp cũng khó.
Bác quay sang nhìn đồng chí Phó Bí thư Thành uỷ và đồng chí Chủ tịch Uỷ ban Hành chính thành phố Hà Nội, Bác lại hỏi: - Mẹ con thím có bị đói không?
- Thưa Bác, hồi Tây còn ở đây thì dẫu có cả bố cháu cũng vẫn đói ạ! Bây giờ bố cháu mất rồi, nhưng đói thì không ngại, rét cũng không lo, song việc chi tiêu thì còn chắt chiu lắm ạ!
Nói tới đây chị lại rơm rớm nước mắt. Bác chỉ vào cháu lớn nhất và hỏi:
- Cháu có đi học không?
- Dạ, cháu đang học lớp bốn ạ! Cháu nó vất vả lắm! Sáng đi học, chiều về phải trông các em và đi bán kem hoặc bán lạc rang để đỡ đần cháu… Còn cháu thứ hai thì học lớp ba, cháu thứ ba thì học lớp hai. Dạ, khó khăn nhưng vợ chồng cháu trước đã dốt nát, nay cũng phải cố cho các cháu đi học.
Bác tỏ ý bằng lòng. Người ân cần dặn dò việc làm ăn và việc học tập cho các cháu. Nhân dân trong ngõ đã tới quây quần trước sân. Bác bước ra thăm hỏi và chúc Tết bà con. Mọi người cùng mẹ con chị Chín theo tiễn Bác ra xe. Khi chiếc xe từ từ lăn bánh, mấy mẹ con chị vẫy chào Bác, nhưng nét mặt chị vẫn bàng hoàng như việc Bác vào thăm Tết nhà chị không rõ là thực hay hư.
Trên đường về Phủ Chủ tịch, mưa xuân vẫn như rắc bụi, vầng trán mênh mông của Người còn đượm những nét suy tư.
Sau Tết, Bác đã chỉ chị cho Uỷ ban Hành chính thành phố Hà Nội phải chú ý tạo công ăn việc làm cho những người lao động gặp nhiều khó khăn như chị Chín.
Kính thưa các đồng chí
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh không phải bắt đầu từ những vấn đề to tát mà chính là từ những việc đời thường, bình dị.
* Qua câu chuyện “Bác Hồ đến thăm người nghèo” điều tuyệt vời nhất em hiểu được là Bác Hồ đã để lại cho thế hệ con cháu những tình cảm thật quý báu – dù chẳng phải là thần thánh nhưng đó là động lực giúp dân tộc Việt Nam ta – một dân tộc “đói nghèo trong rơm rạ” đã “rũ bùn đứng dậy sáng loà”.
Qua câu chuyện em càng thêm khâm phục về một trong những quan điểm của Bác Hồ về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam – đó là lòng yêu thương con người, xuất phát từ truyền thống nhân nghĩa của dân tộc ta. Theo Bác, yêu thương con người là phải làm mọi việc để vì con người, vì mục tiêu: “Ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”.
Câu chuyện còn là lời nhắc nhở, là bài học quý giá cho tất cả chúng ta – dù bất luận ở cương vị nào cũng phải nên gần gũi, yêu thương những con người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình, không được cậy thế ỷ quyền mà hách dịch xem thường người khác.
ý đến những nỗi khổ của nhân dân.


Em xin cám ơn thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!

































Ngày soạn : 1/9/2017
Ngày dạy:7/9/2017

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
Tiết 1 Bài 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾKỶ XX
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Qua bài học học sinh hiểu được:
- Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ 2, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng khắc phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT (Từ năm 1945 đến những đầu năm 70 của TK XX).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử.
3. Tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu XD CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô viết.
- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân.
II. Thiết bị, tài liệu
- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và những thành tựu khoa học điển hình của Liên Xô trong thời kỳ này (ảnh vệ tinh nhân tạo của Liên Xô).
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
3. Bài mới: ë líp 8 ta ®• häc giai ®o¹n ®Çu cña lÞch sö thÕ giíi hiÖn ®¹i. Tõ c¸ch m¹ng th¸ng M­êi Nga 1917 ®Õn 1945 kÕt thóc chiÕn tranh thÕ giíi thø hai.
Một đất nước có nhiều kỳ tích làm rung động thế giới; một khu vực luôn lệ thuộc vào các nước phương Tây đã vùng lên đấu tranh giành quyền sống. Đó là nơi nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1
- Sau chiến tramh thế giới thứ 2, Liên Xô là nước chiến thắng, nhưng Liên Xô chịu những tổn thất rất nặng nề.
- Giáo viên dùng những bảng phụ ghi các số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên bảng.
? Trong chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô bị thiệt hại như thế nào?
? Em có những nhận xét gì về sự thiệt hại của LXô trong chiến tranh thế giới thứ 2 ? (Là thiệt hại hết sức to lớn) .
=> Những tổn thất đó làm cho nền kinh tế LXô phát triển chậm lại tới 10 năm. Đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng chừng như không vượt nổi.
? Trong hoàn cảnh đó Liên Xô phải làm gì?.
=> Trong hoàn cảnh đó LXô phải khắc phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục XDCNXH.
- GV phân tích: Đảng và nước LXô quan tâm và đề ra và thực hiện kế hoạch khắc phục kinh tế. Quyết tâm này đã được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân.
? Cho biết những thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của LXô (1945- 1950)?
- GV lấy dẫn chứng (sgk- 4) chứng minh.
*GV t/c h/s thảo luận nhóm.
? Em có những nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong công cuộc kinh phục kinh tế. Nguyên nhân của sự phát triển đó?








*Hoạt động 2
- GV giải thích khái niệm: " Cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH". Đó là 1 nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và khoa học - kĩ thuật tiên tiến.


? Liên Xô XD cơ sở vật chất kĩ thuật trong hoàn cảnh nào? ( t/c thảo luận nhóm ).
+) Các nước Tư bản phương Tây luôn có âm mưu và hành động phá hoại, bao vây LXô cả về kinh tế, chính trị, quân sự.
+) Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc XDCNXH.
? Cho biết phương hướng chính của các kế hoạch này.
? Trong công nghiệp, Liên Xô đạt được thành tựu gì ?
+ Trong 2 thập niên 50, 60 của TK XX kinh tế LXô tăng trưởng nhanh.
+ Công nghiệp bình quân hàng năm tăng trưởng 9,6% (1951 - 1975).
+ 1970 điện lực đạt 740 tỉ KW giờ ( gấp 352 lần năm 1913 bằng sản lượng điện của 4 nước lớn: Anh, Pháp, Tây Đức,ý cộng lại ).
+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn.
+ Than: 624 triệu tấn.
+ 1971 Thép đạt 121 triệu tấn (vượt Mĩ).
- Nông nghiệp: Năm 1970 đạt 186 triệu tấn, năng suất TB 15,6 tạ/ha.
? Về khoa học - kĩ thuật, LXô đạt được những thành tựu to lớn ntnào.
VD: + 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ => Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
* GV - Gthiệu H1: (sgk - 5) Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của LXô.
+ 1961, LXô phóng con tàu " Phương Đông" đưa nhà du hành vũ trụ Ga Ga Rin bay vòng quanh trái đất. Lần đầu tiên con người tiến hành chuyến bay dài ngày trong vũ trụ.
- GV giải thích chứng minh về quốc phòng: Đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.
? Chính sách đối ngoại của LX trong thời kỳ này là gì ?
? Hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu của Liên Xô đạt được? ( Uy tín chính trị và địa vị , quốc tế của LX được đề cao).
- GV lấy dẫn chứng minh hoạ:
+ 1960 theo sáng kiến của LX, Liên hợp quốc thông qua tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các nước thuộc địa.
+ 1961, LX đề nghị LHQ thông qua tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ 1963, theo đề nghị của LX, LHQ đã thông qua tuyên ngôn thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. Nội dung kiến thức cần đạt
I. Liên xô
1- Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 -1950).


- Sau chiến tranh Liên Xô bị thiệt hại nặng nề: Hơn 27 tr người chết, 1710 thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá hủy..




- Đảng nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế.


- Liên Xô đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch 5 năm lần thứ 4 ( 1946 - 1950) 9 tháng (chỉ thực hiện 4 năm 3 tháng).


- Thành tựu:
+ Công nghiệp: 1950 sản xuất công nghiệp tăng 73% . Hơn 6000 nhà máy được XD và khôi phục.
+ Nông nghiệp: Vượt mức trước chiến tranh (1939).
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1949 LXô chế tạo thành công bom nguyên tử => phá vỡ thế độc quyền của Mĩ.


2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - Kĩ thuật của CNXH (Từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX).











* Thành tựu về kinh tế.

- Liên Xô thực hiện thành công 1 loạt các kế hoạch dài hạn.
- Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ) chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới.







* Về khoa học - kĩ thuật.

- Đạt được những thành tựu to lớn, đặc biệt là khoa học vũ trụ.












* Về đối ngoại:
- Hoà bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước.
- Tích cực ủng hộ PTĐT giải phóng dân tộc thế giới.
=> Chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới.




4. Củng cố, dặn dò:
*Củng cố:
- GV sơ kết nội dung bài học.
- Cho HS làm bài tập (Vở bài tập)
* Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ đầy đủ - Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc, tìm hiểu những nội dung bài mới, tiếp II, III .
RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................







Ngày soạn: 08/9/2018
Ngày dạy:14/9/2018

Tiết 2 BÀI 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
( Tiếp)

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được quá trình thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Quá trình xây dựng CNXH và những thành tựu chính.
- Sự khủng hoảng và sụp đổ của các nước XHCN ở Đông Âu.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích nhận định các sự kiện lịch sử.
3. Thái độ:
- Khẳng định thành tự to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc XD CNXH ở Đ.Âu.
II. Thiết bị, tài liệu
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu thành tựu chủ yếu của Liên xô từ 1950 đến đầu năm 70 ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài mới
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã dẫn tới sự ra đời 1 nước XHCN duy nhất đó là Liên Xô.
?Vậy chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời ?
Qúa trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra như thế nào và đặt kết quả ra sao
Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 1
? Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 hầu hết các nước Đông Âu đều bị lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu.
- Trong thời kỳ chiến tranh họ lại bị Phát xít Đức chiếm đóng và nô dịch tàn bạo.
- Cuối 1944 đầu năm 1945 Hồng quân Liên Xô đã truy đuổi Phát xít Đức
? Quá trình thành lập nhà nước Cộng hòa dân chủ Đức có gì khác biệt?
- H/s đọc dòng in nghiêng SGK.
- GV dùng lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông âu.
? Hãy xác định trên lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ?
GV đọc tư liệu tham khảo SGV.
? Để hoàn thành cuộc CM dân chủ nhân dân các nước Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì ?


? Kết quả mà nhân dân Đông Âu giành được có ý nghĩa gì ?
*Hoạt động2( Hướng dẫn đọc thêm)
- Gọi HS đọc mục 2 SGK
- Hướng \dẫn HS tìm hiểu nắm những nội dung chính:
? Những thành tựu mà nhân dân Đông Âu đã đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH ?
- H/s thảo luận (3 phút).
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV tổng hợp ý thảo luận.
? Em có nhận xét gì về công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu ?
- Nền KT của các nước Đông Âu phát triển mạnh mẽ, làm cho bộ mặt Kinh tế -XH của đất nước đã thay đổi căn bản và sâu sắc.
*Hoạt động 3
? Các nước Đông Âu bắt tay vào công cuộc xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào?
- Các nước Đông Âu cần sự giúp đỡ cao hơn, toàn diện hơn của Liên Xô.
- Có sự phân công sản xuất theo chuyên ngành giữa các nước
? Hệ thống các nước XHCN được hình thành trên cơ sở nào?
- H/s đọc dòng chữ nhỏ SGK – Tr8




? Sự hợp tác tương trợ giữa Liên xô và Đông âu được thể hiện như thế nào.
- Được thể hiện trong hai tổ chức:
+ Hội đồng tương trợ Kinh tế giữa các nước XHCN - SEV.
+ Tổ chức hiệp ước Vác – sa - va
? Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời vào thời gian nào ? với sự tham dự của bao nhiêu nước ?
? Nêu mục đích ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế ?
? Thành tựu của Hội đồng tương trợ kinh tế trong những năm 1951 – 1973 ?
- H/s đọc dòng chữ nhỏ SGK – Tr8
? Tổ chức hiệp ước Vác – sa – va được thành lập vào thời gian nào?
- Tình hình thế giới ngày càng căng thẳng do chính sách hiếu chiến, xâm lược của Đế quốc Mỹ, nhất là sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (Na To)

? Ý nghĩa sự ra đời của tổ chức này ?

- GV đọc tài liệu SGV – Tr13 Nội dung kiến thức cần đạt

II. Đông Âu:
1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
- Khi HQ LX truy kích PX Đức, nhân dân Đông Âu khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân: Ba lan (1944), Hung ga ri ( 1945), Nam Tư (1945), Bun ga ri (1946) ...

- Nước Đức bị chia tách làm hai nửa với hai thể chế chính trị khác nhau.






- 1945 – 1949 các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp, cải thiện đời sống...


2. Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX).









III. Sự hình thành hệ thống XHCN:

* Hoàn cảnh:
Các nước Đông Âu và LX cần có sự hợp tác nhiều bên

* Cơ sở hình thành:
- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH.
- Chung hệ tư tưởng Mác-Lênin
- Đều do ĐCS lãnh đạo.

* Sự hình thành:
+ 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập (SEV)
+ 5/1955 Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va thành lập.




* Thành tựu:

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 10%
+ Từ 1950 – 1973 Thu nhập quốc dân 5,7 lần.
+ LX cho các nước thành viên vay 13 tỉ rúp với lãi suất thấp và viện trợ


* Ý nghĩa:
Duy trì hoà bình, an ninh của châu Âu và thế giới.
4. Củng cố, dặn dò:
? Nhiệm vụ chính của các nước Đông âu trong công cuộc xây dựng CNXH là gì?
? Hãy điền những nội dung chính về các tổ chức: Hội đồng tương trợ kinh tế và Hiệp ước Vác sa va?
Thời gian thành lập Tên gọi Mục đích ra đời


- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Tập vẽ bản đồ hình 2.
- Chuẩn bị bài 2:tình hinh LX và các nước Đông Âu trong những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX có những biến động gì?
Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................








































Ngày soạn: 14/9/2017
Ngày dạy: 20/9/2017

Tiết 3
Bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích nhận định và so sánh lịch sử. Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
3. Thái độ:
- Học sinh thấy rõ tính chất khó khăn phức tạp thậm chí cả thiếu sót sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu
-Bồi dưỡng và củng cố cho học sinh niềm tin tưởng vào thắng lợi của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN.
II. Thiết bị, tài liệu
-Tư liệu về Liên Xô, Đông Âu.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những thành tựu mà nhân dân Đông âu đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH ?
3.Bài mới.
* Giới thiệu bài mới.
Ở những tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu quá trình thành lập và những thành tựu mà các nước XHCN ở Đông Âu đã đạt được trong khoảng thời gian 20 năm của thế kỷ XX. Vậy quá trình phát triển này kéo dài bao lâu ...
* Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1

?Bối cảnh lịch sử thế giới trong những năm 70 ?
? Bối cảnh lịch sử đó đã tác động tới kinh tế Liên Xô như thế nào ?
-HS đọc phần in nghiêng sgk.(10).
? Liên xô đã giải quyết khó khăn đó như thế nào ?
? Kết quả ra sao ?
-Gv sơ lược tiểu sử Goóc -ba-chốp .
? Nội dung cuộc cải tổ ?
(Cuộc cải tổ không có sự chuẩn bị, thiếu chiến lược toàn diện…).
? Hậu quả của việc này là gì?
- HS đọc dòng chữ nhỏ SGK.
? Đảng Xô viết có những hành động gì ?
? Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?
? Những nước nào thành lập SNG ?
? Hãy xác định trên bản đồ các nước SNG?
? Tại sao chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô ?
(Chưa sửa đổi trước biến động thế giới. Sự tha hoá phẩm chất của các nhà lãnh đạo đảng, hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.)
GV liên hệ với tình hình Việt Nam và khẳng định sự sáng suốt của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo đất nước.
*Hoạt động2

? Cuối năm 70 đầu năm 80 tình hình Đông Âu như thế nào?
- HS quan sát phần chữ nhỏ SGK.
? Cuộc khủng hoảng đó biểu hiện như thế nào?
? Khủng hoảng đầu tiên nổ ra ở đâu? tại sao ? Diễn biến ?
? Cuộc khủng hoảng đó dẫn tới hậu quả gì?
- HS đọc dòng chữ nhỏ SgK.
? Hãy phân tích hậu quả sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.?
- Học sinh thảo luận nhóm 3 phút
- Đại diện nhóm trình bày.
GV liên hệ đến những khó khăn của Việt Nam nói riêng và các nước XHCN nói chung sau sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.
? Tại sao CNXH sụp đổ ở Đông Âu ? Lấy dẫn chúng cụ thể ?
Các ĐCS chưa có những thay đổi cho phù hợp với tình hình chung của thế giới; sự chống phá của các thế lực thù địch trong đó sử dụng thủ đoạn “Âm mưu diễn biến hòa bình”... 1.Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang Xô viết.
- Từ đầu những năm 80, nền kinh tế, xã hội của Liên Xô ngày càng rơi vào tình trạng trì trệ và lâm dần vào khủng hoảng.

- 3/1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ khắc phục những sai lầm nhưng không đạt kết quả.



- Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn, bãi công, các nước đòi ly khai, tệ nạn xã hội tăng...
- 8/1991 Đảng Xô viết tiến hành đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp.

- 12/1991, 11 nước thành lập khối SNG. Chế độ CNXH sụp đổ ở Liên Xô.











2. Cuộc khủng hoảng và tan rã chế độ XHCN ở Đông Âu.
- Cuối năm 70 đầu năm 80 Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng.

- 1988 khủng hoảng ở Ba Lan, Hung, Tiệp, Nam tư, An ba ni, đòi thực hiện đa nguyên về chính trị.

-1989 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu.




- 6-1991 SEV chấm dứt hoạt động. 7-1991 khối Vác sa va giải thể . Đây là tổn thất lớn cho phong trào cách mạng thế giới.
4. Củng cố - dặn dò.
? Hãy nối thông tin cột A với sự kiện ở cột B sao cho đúng:
A Nối B
12-1922 Khủng hoảng dầu mỏ
1973 CNXH Xô viết thành lập
5/1985 Đảo chính Goóc ba chốp thất bại
19-8-1991 Goóc – ba- chốp cải tổ
21-12-1991 11nước cộng hoà thành lập SNG
25-12-1991 CNXH sụp đổ ở Liên xô
* Về nhà:
- Học thuộc bài .Trả lời các câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trang 12.
- Tìm hiểu các nước châu Á 1945 đến nay.
- Chuẩn bị bài 3 trang 13.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


















Ngày soạn: 22/9/2017
Ngày dạy: 29/9/2017
Chương II
CÁC NƯỚC Á PHI MĨ LA TINH TỪ 1945 NAY

Tiết 4 Bài 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO
GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung các nước Á, Phi, Mỹ La tinh: quá trình đấu tranh giành độc lập và sự hợp tác phát triển sau khi giành độc lập.
- Những diễn biến chủ yếu những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở các khu vực này.
2. Tư tưởng:
Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khó của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh. Tăng cường tình đoàn kết quốc tế để chống kẻ thù chung nâng cao lòng tự hào dân tộc
3. Kỹ năng:
Rèn phương pháp tư duy, khái quát tổng hợp, phân tích sự kiện, rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ.
II. Thiết bị, tài liệu
Bản đồ thế giới (Bản đồ Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh)
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra như thế nào? kết quả?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở Châu á, Châu phi và Mỹ La Tinh, làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã từng mảng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn...

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1
GV: sử dụng bản đồ thế giới nêu các ý cơ bản.
GV: Cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 từ 1939 – 1945 đã tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ mà khởi đầu là Đông Nam Á
? Phong trào đấu tranh dành độc lập của nhân dân Đông Nam Á diễn ra thế nào?
Ngay sau khi Nhật đầu hàng nhân dân ĐNA khởi nghĩa vũ trang.
+ In đô nê xi a ngày 17-8-1945 đại diện các đảng phái các đoàn thể yêu nước đã soạn thảo và kí vào bản tuyên ngôn độc lập sau đó đọc trước cuộc mít tinh của đồng bào quần chúng tại thủ đô Gia các ta ,tuyên bố thành lập nước cộng hoà In đô nê xi a.
+Việt Nam ngày 2-9-1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng đọc bản tuyên ngôn độc lập và công bố với thế giới nước Việt Nam chính thức ra đời.
+ Ngày 12-10-1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền chính phủ Lào trịnh trọng tuyên bố trước thế giới nền độc lập của nước Lào.
*GV sử dụng bản đồ thế giới.
? Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước trên có ảnh hưởng gì đến các nước trong khu vực và các châu lục khác?
GV: Ấn Độ, Ai Cập, An-giê -ri, Cu Ba…
? Phong trào đấu tranh của Mĩ La Tinh có gì nổi bật?
- Dưới sự lãnh đạo của phi-đen Cát-xtơ-rô cách mạng Cu-Ba giành thắng lợi(1-1-1959) lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
? Ở châu Phi phong trào đấu tranh diễn ra như thế nào.
+1960 :17 nước ở Tây Phi, Đông Phi, và Trung Phi giành độc lập=> lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi”
?Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc Châu Phi?
? Ý nghĩa của phong trào đấu tranh?
? Căn cứ vào bản đồ thế giới em hãy xác định vị trí các nước đã giành độc lập trong giai đoạn này ở Châu Á, Phi, Mỹ La – Tinh.
*Hoạt động 2
? Trong giai đoạn này, nổi bật lên là phong trào đấu tranh của những nước nào?
GV: sử dụng bản đồ thế giới chỉ rõ 3 nước trên
? Nhận xét của em về phong trào đấu tranh của nhân dân Ăng-gô-la, Mô-dăm-bic và Ghi - nê Bít -sao?
? Phong trào đấu tranh đó thu kết quả gì?
- Nhân dân Ănggôla, Chi Lê, Môdămbic đấu tranh lật đổ Bồ Đào Nha.
? Thắng lợi của 3 nước đó có ý nghĩa như thế nào?
- Sự tan rã thuộc địa của Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.
*Hoạt động 3
? Trong giai đoạn này CNTD chỉ còn tồn tại duới hình thức nào?
- Thời kỳ này CNTD chỉ còn tồn tại dưới hình thức cuối cùng là chế độ phân biệt chủng tộc (A - Pác – Thai).
- GV: Giải thích khái niệm A - Pác – Thai.
+ Tiếng Anh: A - Pác – Thai có nghĩa là sự tách biệt dân tộc.
+ Là 1 chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính Đảng thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện từ năm 1948, chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chính trị – xã hội – kinh tế của người da đen ở đây và các dân tộc Châu Á đến định cư, đặc biệt là người Ấn Độ. Nhà cầm quyền Nam Phi tuyên bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của người dan đen và da màu, quyền bóc lột của nguời da trắng đối với người da đen đã được ghi vào Hiến pháp. Các nước tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ A - Pác – Thai, nhiều văn kiện của LHQ coi A - Pác – Thai là 1 tội ác chống nhân loại.
-GV: sử dụng bản đồ.
? Chế độ phân biệt Chủng tộc diễn ra ở đâu?
+Cộng hoà Nam Phi
+ Dim –ba - buê.
+ Na- mi –bi- a.
? Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt Chủng tộc diễn ra thế nào?
- GV: bổ sung
+ Tháng 11/1993 với sự nhất trí của 21 chính Đảng, bản dự thảo Hiến pháp Cộng hoà Nam phi được thông qua, chấm dứt 341 năm tồn tại của chế độ A - Pác – Thai.
+ Tháng 4/1994, Nen – Xơn – Ma - Đê - La trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở CH Nam phi.
? Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử quan trọng như thế nào.
- Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
? Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm vụ của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ – La tinh là gì.
GV liên hệ đến những thành tựu kinh tế của Nam Phi – quốc gia được vinh dự đăng cai Wolrd cup 2010 và các quốc gia Châu Phi khác. I. Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX.








- Ngay sau khi Nhật đầu hàng nhân dân ĐNA khởi nghĩa vũ trang và dành độc lập:
+ Inđônêxia (17/8/1945)
+ Việt Nam (2/9/1945)
+ Lào (12/10/1945).














- Phong trào đấu tranh lan nhanh sang các nước Nam Á , Bắc Phi
-1-1-1959 C¸ch m¹ng Cu Ba giµnh th¾ng lîi.


- Năm 1960 là “Năm châu Phi”, 17 nước châu Phi giành độc lập.




-> Giữa năm 60 hệ thống thuộc địa của CNĐQ thực dân cơ bản sụp đổ.




II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa năm 70.

- Đầu năm 1960, nhân dân 3 nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giành độc lập:
+ Ghi nê - Bít – xao (9/1974).
+ Mô - Dăm – Bích (6/1975).
+ Ăng – Gô - La (11/1975).

-> Đây là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.


III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa năm 90.




- Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt Chủng tộc diễn ra và thắng lợi Chính quyền người da đen thành lập
+ Dim – ba – bu – ê (1980)
+ Na- mi – bi – a (1990).
+ Céng hoµ Nam Phi (1993).








=> Hiện nay các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh đang xây dựng và phát triển kinh tế.
4. Củng cố - Dặn dò:
* Bài tập 1:
? Hãy xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước dành được độc lập từ 1945 đến giữa năm 60?
* Bài tập 2: Theo em, ý nào trong các nhận xét dưới đây là đúng về quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỷ XX:
a- Phong trào phát triển đồng đều ở cả 3 châu lục.
b- Phong trào khởi đầu ở Đông Nam á rồi lan sang Nam á, Bắc Phi và Mỹ La- tinh.
c- Phong trào đã làm lung lay hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d- Phong trào đã làm tan rã từng mảng và đi tới sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Dặn dò:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu thêm về các nước Nam Phi.
- Chuẩn bị bài 4 trang 15 “ Các nước Châu Á”: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành chính quyền của các nước Châu Á đặc biệt là Trung Quốc.
Rút kinh nghiệm;
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




Ngày soạn: 30/9/2017
Ngày dạy: 05/10/2017

Tiết 5 Bài 4 : CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới II .
- Sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Các giai đoạn phát triển của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ sau 1949 đến 2000.
2- Tư tưởng:
Giáo dục học sinh tinh thần quốc tế đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng xây dựng xã hội giàu đẹp.
3 - Kỹ năng:
Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích và sử dụng bản đồ.
II. Thiết bị, tài liệu
- Tư liệu, tranh ảnh về đất nước Trung Hoa.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1- Ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
trình bày những nét chính về phong trào độc lập của các nước Á, Phi, Mỹ la tinh từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỷ XX?
3- Bài mới.
- Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay, Châu Á có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu Á đã giành được độc lập. Từ đó đến nay các nước đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế, xã hội. Hai nước lớn nhất Châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nước này ngày càng lớn mạnh…
* Dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1
- Gv dùng bản đồ Châu Á giới thiệu vị trí địa lý .
? Qua tìm hiểu, hãy cho biết Châu Á có đặc điểm gì về diện tích, dân số, tài nguyên ?
- Diện tích: Rộng nhất thế giới – gần 43.500.000 Km2 (gấp hơn 4 lần Châu Âu).
- Dân số: Nhiều nhất thế giới => có nguồn lao động rẻ.
- Là châu lục giàu có về tài nguyên, nhiều dầu mỏ nhất thế giới (VD: Trung Đông – chiếm 2/3 trữ lượng dầu mỏ thế giới).
? Lịch sử Châu Á trước chiến tranh thế giới thứ II như thế nào?.
- Là các nước thuộc địa và nửa thuộc địa.
? Sau năm 1945 phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á diễn ra như thế nào?
? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á lại phát triển mạnh mẽ và lan ra cả Châu Á.
- Do truyền thống lịch sử lâu đời: yêu nước, yêu chuộng hoà bình, quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
- Với truyền thống đó nhân dân các nước Châu Áđã vùng dậy đánh đuổi đế quốc thực dân, tiêu biểu:
+ Việt Nam: CM tháng 8/1945.
+ Lào: CM Tu – La tháng 10/1945.
+ Ấn Độ: Nhân dân Bom – bay tẩy chay hàng hoá Anh năm 1946.
? Kết quả của các cuộc đấu tranh trong giai đoạn này.


? Từ nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á diễn ra như thế nào?

? Tại sao nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á không ổn định? Dẫn chứng?
- GV: Giải thích “chiến tranh lạnh”

? Sau khi giành được độc lập, các nước Châu á đã phát triển Kinh tế – XH như thế nào ? Kết quả.
- GV: Sau khi giành độc lập các nước Châu Á đã xây dựng đất nước theo nhiều con đường khác nhau:
+ TBCN: Xin – ga – po, In - đô - nê - xi – a, Thái lan…
+ XHCN: Việt Nam, Lào, Trung quốc, Mông cổ…
- Sự tăng trưởng KT nhanh chóng, khiến nhiều người dự đoán rằng “thế kỷ 21 là thế kỷ của Châu á”. Trong đó: Ấn độ là 1 VD.
? Sự phát triển K.Tế của Ấn Độ từ 1945 đến nay như thế nào.
- Ấn độ đã thực hiện các kế hoạch dài hạn để phát triển K.tế, XH.
- Thực hiện “ CM xanh” trong nông nghiệp.
- Những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển.
- Ấn độ đang vươn lên hàng cường quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ
? Em có đánh giá nhận xét gì về lịch sử Châu á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Từ những nước thuộc địa phụ thuộc, hầu hết các nước này đã giành độc lập và xây dựng đất nước theo những con đường khác nhau và bước lên vũ đài chính trị thế giới. Góp phần quan trọng vào sự phát triển của lịch sử.
*Hoạt động 2
GV: dùng bản đồ thế giới thiệu vị trí, diện tích, dân số Trung Quốc.
? Tình hình Trung Quốc 1946 - 1949?
? Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời thời gian nào?
- GV: Giới thiệu cho h/s hình ảnh Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước cộng hoà nhân dân Trung hoa.
?Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa?



GV chuyển ý

? Năm 1978 Trung Quốc đề ra đường lối gì?
Tại sao lại đề ra đường lối ấy?


? Kết quả thu được như thế nào?
- Gv giới thiệu hình 7,8 SGK
? Em có nhận xét gì về những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung quốc từ cuối 1978 đến nay?
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển nhanh.
Đọc chữ in nhỏ SGK
?Chính sách đối ngoại của Trung Quốc như thế nào?
- Thực hiện cải cách và mở cửa.
- Mở rộng quan hệ hữu nghị.
? Lấy 1 số ví dụ về quan hệ đối ngoại của Trung quốc trong giai đoạn này.
? Kể những hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam – Trung quốc hiện nay?
- Việt Nam thực hiện 16 chữ “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai “
- Có nhiều cuộc gặp gỡ giữa cấp cao hai nước, ký các hiệp định về đường biên giới, đường bộ, đường biển, giao lưu kinh tế.
- 9/10/2004 Thủ tướng Ôn Gia B¶o chÝnh thøc sang th¨m ViÖt Nam.
- Tõ 18 ®Õn 22/7/2005 Chñ tÞch n¬íc TrÇn §øc L¬¬ng sang th¨m vµ lµm viÖc t¹i Trung quèc. I. Tình hình chung.











* Chính trị:


- Sau 1945 cao trào giải phóng dân tộc dấy lên khắp Châu Á.













- Cuối những năm 50 phần lớn các nước đã giành độc lập: Trung Quốc, Ấn Độ, In - đô - nê - xi – a…

- Nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á không ổn định

+ Các nước đế quốc tiến hành xâm lược nhất là khu vực Đông Nam Á.
+ Xung đột, ly khai, khủng bố ở một số nước: Thái Lan, Ấn Độ, Pa-kitx- tan...



* Kinh tế:
- Phát triển nhanh, tiêu biểu là Nhật, Xin-ga-po, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc …











- Kinh tế Ấn độ phát triển nhanh chóng: CM xanh trong nông nghiệp, Cn phần mềm, thép, xe hơi...










II. Trung Quốc
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- 1946 -1949 nội chiến
- 01/10/1949 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.



* Ý nghĩa: Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của CĐPK, đưa đất nước Trung hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.
- Hệ thống XHCN được nối liền từ Châu âu sang Châu á.
2- Công cuộc cải cách mở cửa.
- 1978 Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, xây dựng TQ thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
+ Kết quả: Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, xếp thứ 7 trên thế giới.
Đời sống nhân dân nâng cao.







* Đối ngoại: Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới. Địa vị của TQ được nâng cao trên trường quốc tế.
4. Củng cố - Dặn dò
? Trình bày ngắn gọn những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc trong những năm 1978 - 1997?
* Bài tập:
? Từ các ý sau đây, hãy chỉ ra nguyên nhân chính khiến cho Ấn Độ đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế:
* Dặn dò:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 trang 20
- Tìm hiểu thêm về Trung Quốc
- Chuẩn bị bài 5 trang 21 – Tìm hiểu về các nước Đông Nam Á.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



Ngày soạn: 25/9/2018
Ngày dạy: 02/10/2018

Tiết 6 Bài 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I. Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức:
- Giúp h/s nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.
- Hiểu được sự ra đời tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á.
2- Tư tưởng:
Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đông Nam Á, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực.
3- Kỹ năng:
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ Đôm Nam Á, bản đồ thế giới.
II. Thiết bị, tài liệu
Lược đồ Đông Nam Á
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: 15 phút
* Ma trận:
Các chủ đề chính Các mức độ cần đánh giá Điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Bài Các nước châu á Tình hình chung các nước châu á
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ % 1
1,0
10
* Câu hỏi
Em hãy nêu tình hình chung của các nước châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
* Hướng dãn chấm:
- Chính trị:
- Sau 1945 cao trào giải phóng dân tộc dấy lên khắp Châu Á.
- Cuối những năm 50 phần lớn các nước đã giành độc lập: Trung Quốc, Ấn Độ, In - đô - nê - xi – a…
- Nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á không ổn định
+ Các nước đế quốc tiến hành xâm lược nhất là khu vực Đông Nam Á.
+ Xung đột, ly khai, khủng bố ở một số nước: Thái Lan, Ấn Độ, Pa-kitx- tan...
- Kinh tế:
- Phát triển nhanh, tiêu biểu là Nhật, Xin-ga-po, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc …


3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Bên cạnh Trung Quốc, các quốc gia Đông Nam Á đã có một quá trình đấu tranh kiên cường, bền bỉ chống lại sự xâm lược của các nước đế quốc và sau đó đã có những bước phát triển nhanh chóng về kinh tế. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể nội dung này.
* Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1
- GV: dùng bản đồ Đông Nam Á.
? Xác định trên bản đồ vị trí, đặc điểm của khu vực Đông Nam Á.
- H/s quan sát.
- Rộng 4,5 triệu Km2.
- Có 11 nước.
? Kể tên các nước thuộc Đông Nam Á?
? Cho biết tình hình của các nước Đông Nam Á trước năm 1945?
? Nêu nét nổi bật của Đông Nam Á từ 1945 – 1950?
- h/s đọc dòng chữ nhỏ SGK – tr21.


? Từ những năm 50 các nước Đông Nam Á có sự phân hoá thế nào trong đường lối đối ngoại?
- Do Mỹ can thiệp 9/1954 Mỹ – Anh – Pháp thành lập SEATO.
-Mỹ mở chiến tranh VN, Lào, Căm – Pu – chia, In - đô - nê - xi – a, Miến Điện, thi hành chính sách hoà bình trung lập.
GV chuyển ý
*Hoạt động 2
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
? Tổ chức ASEAN thành lập thời gian nào ? Bao nhiêu nước tham gia ? Mục tiêu.
- 8/8/1967.
- 5 nước: Ma-lai-xi- a; In-đô-nê-xi-a; Phi- líp-phin; Xin- ga-po; Thái lan
GV: Đọc sơ lược nội dung tuyên bố Băng Cốc (1967).
- GV: Giới thiệu hình 10.
? Nền kinh tế của các nước ASEAN phát triển thế nào.
- Xin – Ga –po: kinh tế hàng năm tăng 12%.
- Thái lan:1987–1990 mỗi năm tăng 11,4 %.
- GV: đọc dòng chữ nhỏ sgk và nội dung của Hiệp ước Ba – li (1976).
*Hoạt động 3

? Sơ lược tình hình chung của Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.
- Tình hình được cải thiện rõ rệt.
- Mở rộng tổ chức ASEAN



? Cho biết thời gian và tên nước gia nhập ASEAN trong những năm tiếp theo (từ 6 nước phát triển thành 10 nước)?


? Tại sao có thể nói từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một chương trình mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?
- H/s thảo luận nhóm (3 phút).
- GV: gọi đại diện nhóm trả lời.
- H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr25.
- GV: tổng hợp ý.
? Việc thành lập tổ chức ASEAN có ý nghĩa thế nào.
- Lần đầu trong lịch sử 10 nước Đông Nam á cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.
- GV: giới thiệu hình 11.
- GV: Đọc dòng chữ nhỏ SGK – tr25.
1. Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.




- Trước 1945, các nước Đông Nam Á, trừ Thái Lan, đều là thuộc địa của thực dân phương Tây.

- Sau 1945 Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền.
=> Giữa những năm 50 đã giành được độc lập.

- Từ những năm 1950 Mỹ can thiệp vào khu vực thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO) và cuộc chiến tranh xâm luợc của Mỹ ở Việt Nam, Lào và Căm – Pu – Chia.




2. Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Nhằm cùng nhau hợp tác phát triển đất nước, hạn chế ả

Số kí hiệu GIÁO ÁN SỬ 9
Ngày ban hành 03/12/2018
Ngày bắt đầu hiệu lực 03/12/2018
Thể loại Kế hoạch
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Bộ GD&ĐT
Người ký Trần Thị Minh Thu

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Kế hoạch"

Số kí hiệu Ngày ban hành Trích yếu
kế hoạch trải nghiệm - HỘI ĐỒNG ĐỘI HUYỆN HỮU LŨNG
LIÊN ĐỘI TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN
ĐỘI TNCS HỒ CHÍ MINH



Đồng Tân, ngày 28 tháng 2 năm 2017
Số: 05/KH-LĐ
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH ĐI TRẢI NGHIỆM, THỰC TẾ
VỚI CHỦ ĐỀ: “ NOI GƯƠNG ANH BỘ ĐỘI”
Năm học: 2016 - 2017

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ kế hoạch năm học của Liên Đội trường THCS Đồng Tân
- Căn cứ vào tình hình thực tế của Liên đội trường THCS xã Đồng tân. HĐĐ trường THCS xã Đồng Tân lập kế hoạch tổ chức cho học sinh đi học tập, trải nghiệm thực tế tại “Trung đoàn 141” với chủ đề “ Noi gương anh bộ đội” thay cho hoạt động mít tinh chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3 như sau:
II. MỤC ĐÍCH
- Hướng tới chủ đề hoạt động Đội tháng 3 chào mừng ngày thành lập Đoàn
- Giúp học sinh mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh, luôn tự tin, mạnh dạn trong các hoạt động tập thể.
- Giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh như kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng tự quản, ý thức kỷ luật qua đó các em biết được các nội quy, nề nếp, tác phong anh bộ đội cụ Hồ.
- Giáo dục học sinh ghi nhớ công ơn của các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh vì đất nước đem lại sự hòa bình cho dân tộc. Có thái độ yêu quý, tôn trọng các chú bộ đội, thể hiện ước mơ của mình về tương lai sau này.
- Qua đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước tinh thần đoàn kết, tự lực, tự cường của dân tộc ta.
II. Nội dung:
- Tham quan phòng truyền thống của Trung đoàn 141.
- Tổ chức cho học sinh tham quan, hướng dẫn về nội quy, nề nếp sinh hoạt, các kỹ năng tự phục vụ, ý thức kỷ luật, tác phong anh bộ đội cụ Hồ.
- Thăm quan mô hình tăng gia của các chú bộ đội
- Tạo điều kiện cho học sinh tham quan, học tập, rèn luyện mình theo gương các anh bộ đội cụ Hồ, các em được học cách vệ sinh cá nhân, học gấp chăn màn một cách nhanh gọn, sử dụng và để đồ dùng ngăn nắp khoa học, được tham quan thực tế nhà trưng bầy của trung đoàn, khu tăng gia của các đơn vị, và học tập cách sinh hoạt cũng như huấn luyện trong đơn vị. nhằm trang bị kiến thức cho các em từ thực tế, để các em thấy bản thân các em cần phải rèn luyện và phấn đấu như các anh bộ đội. Qua những hoạt động đó nhằm rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Giáo dục các em tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc.
- Đảm bảo đợt đi học tập, trải nghiệm thực tế tại “Trung đoàn 141” đạt kết quả tốt, vui vẻ, an toàn, bổ ích và đảm bảo sức khỏe.
III. ĐỐI TƯỢNG – THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN
1. Đối tượng tham gia:
Lưu ý: Đây là một hoạt động lớn thay cho hoạt động 26/3 một hoạt động tập thể của toàn Liên Đội, nên yêu cầu các em học sinh tham gia đầy đủ.
* Học sinh: Là học sinh có hạnh kiểm đạo đức đạt từ khá trở lên đang học tập tại trường THCS xã Đồng Tân năm học 2016 – 2017.
* Ban tổ chức gồm:
- Ban giám hiệu: 02
- TPT Đội: 01
- Cán bộ y tế nhà trường: 01
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp: 14 GVCN (hoặc phụ huynh học sinh của lớp đó)
* Đại biểu gồm:
- 1 Đại biểu đại diện cho Đoàn xã Đồng Tân
- 1 Đại biểu đại diện UBND xã Đồng Tân
- 1 Đại biểu đại diện Đảng ủy xã Đồng tân

2. Thời gian: 01ngày (dự kiến ngày thứ 6 ngày 17/3/2017)
3. Địa điểm: Trung đoàn 141 – Hữu Lũng Lạng sơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn bị.
a. Thành lập ban tổ chức:
- Đ/c Lý Thị Hoàng Yến - TPT Đội - Trưởng đoàn - Phụ trách chung
- Đ/c Đào Văn Tuyên - BT Đoàn trường - Phó đoàn - Phụ trách quản lí đoàn HS
- Đại điện hội cha mẹ học sinh – Phó đoàn – Phụ trách hợp đồng xe du lịch
- Các GVCN hoặc phụ huynh - Ủy viên – phụ trách HS của lớp mình
b. Phân công trách nhiệm:
* Trưởng đoàn : Đ/C Lý Yến
+ Liên hệ các địa điểm học tập trải nghiệm, phương tiện đi lại.
+ Lên kế hoạch đi học tập trải nghiệm
+ Báo cáo hoạt động trải nghiệm đến các cơ quan có chức năng.
+ Chỉ đạo chung trong quá trình đi trải nghiệm.
* Phó đoàn : Đ/C Đào Tuyên
+ Phối hợp với GVCN: thông báo kế hoạch tới phụ huynh.
+ Lấy danh sách HS đi trải nghiệm từ GVCN, và chia xe
+ Có trách nhiệm thu tiền Từ GVCN
+ Điều hành học sinh trước và sau khi đi trải nghiệm.
* Phó đoàn: Đại diện phụ huynh
+ Làm hợp đồng thuê xe du lịch
* Các GVCN hoặc Phụ huynh các lớp:
+ Tự quản lý học sinh lớp mình.
+ Lập danh sách HS lớp mình và có trách nhiệm thu tiền
* Học sinh:
+ Đảm bảo đúng giờ
+ Lấy số điện thoại của GVCN lớp liên lạc khi cần thiết.
+ Chuẩn bị mũ, giầy dép, trang phục (Áo đồng phục đeo khăn quàng)
+ Trong quá trình đi trải nghiệm HS phải nghiêm túc tuân thủ những yêu cầu, chỉ dẫn của ban tổ chức nơi học tập trải nghiệm và cán bộ phụ trách của nhà trường.
2. Lịch trình tham quan:
- 7h00’: Tập trung tại cổng trường (tự ăn sáng trước khi lên xe)
- 7h30’: Xe xuất phát đi học tập trải nghiệm tại Trung đoàn 141.
- 8h10’: Đoàn tới Trung đoàn 141, vào thăm quan nhà truyền thống, sau đó xuống các đơn vị tìm hiểu về lịch sinh hoạt giờ gấc của một ngày huấn luyện, học cách gặp chăn màn, nơi để đồ dung cá nhân… khu tăng gia của các đơn vị và nơi làm việc huấn luyện của cán bộ chiến sĩ Trung đoàn 141.
- 11h00’: Các thầy cô giáo và các em học sinh sẽ dùng bữa cơm trưa tại nhà ăn của trung đoàn (ăn đúng suất như các chú bộ đội) Sau bữa cơm trưa, các em sẽ được giao lưu với các chú bộ đội, thăm cảnh quan Trung đoàn…sau đó tập trung tại sân vận động của trung đoàn để xem các chú bộ đội gia quân huấn luyện, múa võ, nhẩy qua vòng lửa….
- 16h00’: Thầy cô và các em tập trung ra xe để về Trường.
- 16h40’: Về đến Trường, chia tay và hẹn gặp lại các em.
III. DỰ TRÙ KINH PHÍ CHO BUỔI TRẢI NGHIỆM
* Nhà trường và phụ huynh cùng tổ chức:
- Tổng chi phí chuyến đi cho 1 học sinh là: 120.000đ/1HS
+ Tiền xe
+ Tiền ăn trưa
+ Nước uống cho HS
+ Hoa quả, bánh kẹo cho HS
+ Hoa và quà tặng cho đơn vị đến trải nghiệm
- Trong đó nhà trường hỗ trợ cho mỗi em là: 40.000đ.
- Phụ huynh đóng gióp 80.000đ.

Kế hoạch này được coi là một buổi học từ thực tế, một hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, nên GVCN yêu cầu các em tham gia đầy đủ trừ học sinh có hạnh kiểm xếp loại trung bình./.

Duyệt ban giám hiệu
Hiệu trưởng






Vũ Mạnh Cường TM. HĐ ĐỘI
TPT Đội






Lý Thị Hoàng Yến





Đại diện hội phụ huynh học sinh
Trưởng ban đại diện





Phạm Bích Hạnh
Kế hoạch trường học công viên - PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG
TRƯ¬ỜNG THCS ĐỒNG TÂN



Số: /KH -THCV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Đồng Tân ngày 24 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC CÔNG VIÊN
Năm học 2018 - 2019

Thực hiện chỉ đạo của phòng GD&ĐT Hữu Lũng về thực điểm mô hình "Trường học-công viên", trường THCS Đồng Tân xây dựng kế hoạch theo 5 nội dung quy định tiêu chuẩn công nhận "Trường học-công viên" như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
- Giáo dục học sinh cách sống khỏe mạnh; ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh trường, lớp, môi trường sống xung quanh.
- Hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tạo cho học sinh một môi trường học tập và sinh hoạt, vui chơi an toàn, sạch sẽ.
- Thông qua phong trào trên nhằm tăng cường, kiện toàn công tác quản lý của nhà trường, sự quan tâm của các cấp ban, ngành, chính quyền địa phương, sự phối hợp hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nhà trường, góp phần giáo dục nếp sống văn minh trong nhà trường.
- Tuyên truyền, giáo dục cho CB, GV, NV và học sinh đối với việc tạo cảnh quan môi trường, đảm bảo, trường - lớp luôn “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn.
- Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất, tạo môi trường sư phạm, trong sạch, lành mạnh đáp ứng được các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy và học, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Có kỹ năng quan sát, cảm nhận về môi trường, có nhu cầu cải thiện môi trường lớp học và trường học.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường, tích cực tham gia những hoạt động bảo vệ và chăm sóc môi trường trường học, thể hiện thái độ đối xử thân thiện với môi trường.
- Tạo được những thay đổi quan trọng trong nhà trường về ý thức bảo môi trường và tích cực làm cho nhà trường ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp hơn.
- Phấn đấu đạt các tiêu chí qui định và trường học Xanh - Sạch - Đẹp an toàn một cách vững chắc.
- Nhà trường là nơi phát huy tốt việc tuyên truyền gián tiếp đến cộng đồng, cùng địa phương thực hiện xã nông thôn mới.
II. Nội dung thực hiện các tiêu chí cụ thể
1. Thực trạng
1.1. Thuận lợi
Năm học 2018-2019 trường mới được xây dựng và chuẩn bị được đưa vào sử dụng, các phòng chức năng, khu hiêu bộ, cảnh quan sư phạm được quy hoạch hài hoà, đẹp mắt. Cơ sở vật chất được đầu tư tương đối đầy đủ đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định cho trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp uỷ chính quyền địa phương, Lãnh đạo UBND Huyện, phòng GD&ĐT Hữu Lũng về thực hiện xây dựng mô hình " Trường học - Công viên". Song song cùng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo là sự phối hợp nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong việc quyên góp ủng hộ ngày công lao động vệ sinh trường lớp, ủng hộ cây xanh, cây cảnh trang trí góc thiên nhiên, mua tặng lớp những đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục như: sơn sửa dẫy nhà cũ, lát lại một số nền phòng học đã bị bục, lắp thêm bóng điện, quạt cho các phòng học…góp phần đạt hiệu quả cao trong thực hiện xây dựng mô hình "Trường học - công viên". Đội ngũ CBGVNV có năng lực, trình độ chuyên môn, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc.
1.2. Khó khăn
Đây là một nội dung được thực hiện trong năm học này, do đó nhà trường còn bỡ ngỡ trong công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo CBGVNV thực hiện. Số lớp khá đông , số các phòng học chức năng chưa đầy đủ. Một số ít học sinh chưa được gia đình quan tâm, phối hợp dạy dỗ. Đa số các em là con em nông thôn, nên nhận thức của các em chưa đồng đều, đội ngũ giáo viên, nhân viên còn thiếu kinh nghiệm do đó nhà trường gặp khó khăn cho trong công tác bố trí công việc. Kinh phí hạn hẹp nên việc đầu tư xây dựng, cải tạo khuôn viên trường học chưa đồng bộ mà phải dần từng bước. Một số giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cùng hưởng ứng thực hiện xây dựng mô hình " Trường học - công viên"
2. Nội dung
- Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường học "Xanh - sạch - đẹp - An toàn"; tổ chức rà soát các tiêu chí trường học "Xanh - sạch - đẹp - An toàn" theo hướng dẫn của Sở giáo dục và Đào tạo về kế hoạch “ Xây dựng trường học Xanh- Sạch- Đẹp và An toàn” năm học 2018-2019 để có căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cây xanh trong trường- lớp.
- Phân công trách nhiệm cho các thành viên chăm sóc cây xanh, sửa chữa CSVC.
- Tiếp tục triển khai nâng cao chất lượng từng tiêu chí về xây dựng “Xanh - sạch - đẹp”.
- Kiểm tra việc trang trí lớp, vệ sinh lớp - trường học, VSATTP và sức khỏe để đảm bảo an toàn cho HS trong thời gian ở trường (theo kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường đã đề ra trong năm học)
- Thực hiện nội dung lồng ghép, tích hợp về giáo dục môi trường trong các môn học chính khóa cho các em học sinh.
3. Nội dung cụ thể
3.1. Nội dung xanh
+ Trồng và chăm sóc cây bóng mát: Phân công cho học sinh các lớp trực tuần tiếp tục chăm sóc cây bóng mát hiện có trong sân trường.
Mỗi năm nhà trường có kế hoạch cắt tỉa cành nhằm tạo vẻ mỹ quang và vừa đề phòng tai nạn có thể xảy ra cho học sinh trong lúc vui chơi trên sân trường.
+ Trồng cây cảnh, hoa kiểng: Phát động phong trào trồng và chăm sóc cây trồng trong từng lớp tại bồn hoa, dưới gốc cây, trước hành lang và trong lớp học. Trong năm học tổ chức chấm điểm thi đua giữa các lớp ít nhất 2 lần để từ đó đẩy mạnh phong trào xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp trong nhà trường.
+Trồng chăm sóc cỏ, chuỗi ngọc: Trồng thảm cỏ, hình chữ nhật, trồng thành hàng dài bên lối đi, trồng dưới cây bóng mát; chọn cây dễ kiếm và dễ trồng ở địa phương. Giao cho các lớp chăm sóc, giao bảo vệ sửa sang cắt tỉa cây cảnh, chăm tưới thường xuyên, hàng ngày.
- Trong dịp lễ tết trồng cây, các ngày lễ kỷ niệm, nhà trường tổ chức trồng cây để góp phần giáo dục truyền thống cho học sinh.
+ Vườn thuốc nam: Phân công cho các chi đoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp. Tổ chức trồng ít nhất 15 loại cây thuốc nam điều trị bệnh thông thường để qua đó làm xanh hoá trường học và giới thiệu cho học sinh biết về tác dụng của mỗi loại cây thuôc Nam trong điều trị các bệnh thông thường. Thường xuyên chăm sóc các loại cây đã trồng.
3.2. Nội dung sạch
+ Xử lí rác
- Tổ chức tốt hoạt động với chủ đề “Quản lý và xử lý tốt rác thải” nhằm hướng dẫn thực hành các hoạt động xử lý rác trong nhà trường như: bỏ rác đúng nơi qui định, nhặt rác trên sân trường, gom rác vào giỏ chứa chuyển đến nơi tập kết rác để nhân viên đem đổ, Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán “gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn”
- Thông qua hoạt động thực hành, từng giáo viên phụ trách lớp giáo dục học sinh giữ gìn Sạch - Đẹp và qua đó tăng cường giao dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp để góp phần tốt việc giữ gìn và bảo vệ môi trường ngày càng lành mạnh.
- Trang bị đầy đủ các thùng rác để đặt tại mỗi lớp học, phía trước hành lang các lớp và ở một số gốc cây bóng mát. Hàng ngày lớp phân đội trực nhật sẽ gom rác vào và mang đên nơi tập kết rác để xe vệ sinh mang đi xử lý.
- Ngoài việc xử lý rác thải, Đoàn trường giáo dục học sinh biết tận dụng rác thải để làm kế hoạch nhỏ bằng cách phân loại rác còn tái xử dụng được để thực hiện hành vi tiết kiệm.
- Không mua đồ ăn nước uống mang lên lớp trong sinh hoạt 15 phut và giờ ra chơi.
+ Hệ thống nước
Nhà trường tiêp tục quản lý tốt hễ thống nước lọc đặt tại nhà chờ và phòng hội đồng để GV và học sinh sử dụng. Thường xuyên bảo dưỡng các máy bớm máy hiện có để phục vụ khu tập thể cho cho giáo viên và nhà vệ sinh học sinh.
Tổ chức nấu nước chín và thực hiện bình lọc nước được đặt tại văn phòng, phòng truyền thống và thư viện để phục vụ cho giáo viên và học sinh.
+ Xây dựng nhà vệ sinh
- Nhà trường có kê hoạch đảm bảo vệ sinh chung, tổ chức quét dọn ít nhất 2 lần trong ngày.
- Từng giáo viên chủ nhiệm lớp qua các tiết sinh hoạt cuối tuần có chú ý giáo dục học sinh thực hiện tốt các hành động giữ vệ sinh để thế hiện được các yếu tô về hành vi văn minh, lịch sự trong môi trường giáo dục.
3.3. Nội dung đẹp
- Lớp học trang trí đẹp sạch sẽ, vệ sinh.
- Phòng học thoáng mát, có đủ ánh sáng, có đủ bàn ghế giáo viên, học sinh và bố trí hợp lý mang tính thẫm mỹ cao.
- Xây dựng tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, không chạy nhảy, viết bẩn lên bàn ghế; bảo quản tốt đồ dùng trong lớp và của nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không để xảy ra tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo, bạo lực và tệ nạn xã hội trong trường học.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng cảnh quan sư phạm để thực sự đạt tiêu chuẩn ” Xanh - sạch - đẹp”, an toàn trong trường học.
- Học sinh mặc đồng phục nhà trường khi tham gia các hoạt động nhà trường, nghiêm cấm nhuộm tóc, xăm trổ.
3.4. Nội dung an toàn
+ Về phòng chống cháy nổ:
Giáo dục học sinh về ý thức chấp hành nội qui phòng cháy chữa cháy theo qui định.
Có trang bị đủ bình chữa cháy và các phương tiện phục vụ chữa cháy cho các phòng chức năng và dãy phòng học.
+ Về chống tai nạn thương tích:
Thường xuyên chặt những cây quá cao trong khu vực trường để khỏi bị ngã đổ.
Thường xuyên phân công cho bảo vệ sửa chữa những bàn ghế hư hỏng đảm bảo an toàn cho học sinh ngồi học.
Trang bị dụng cụ tập thể dục thể thao, loại bỏ những dụng cụ không chắc chắn để đảm bảo an toàn cho học sinh sử dụng.
+ Phòng ngừa đánh nhau bạo lực trong nhà trường
Hàng tuần giao cho BGH Đoàn trường, GVCN giáo dục ý thức các em phải biết nhường nhịn không gây gổ đánh nhau.
Giáo viên bộ môn kết hợp với giáo viên phụ trách nhắc nhở học sinh không đem các vật bén nhọn nguy hiểm vào trường, không đùa giỡn gây gổ trong giờ ra chơi.
+ Về phòng ngừa tai nạn giao thông
Hàng tuần BGH, Bí thư đoàn trường, GVCN tuyên truyền giáo dục các em về ý thức thực hiện an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông. Tổ chức các Hội thi về giáo dục ATGT .
Trong giờ học phân công cho bảo vệ trực đóng, mở cửa theo quy định, không cho học sinh ra ngoài trong giờ ra chơi, bảo vệ không cho người lạ vào trường .
Khuyến khích những học sinh ở xa tới trường bằng xe đưa đón. Tuyệt đối không đi xe phân khối lớn đến trường và gửi xe trước nhà dân.
+ Về phòng ngừa đuối nước:
Phân công cho giáo viên theo dõi quản lý học sinh ngoài giờ, nhắc nhở không cho đi chơi, la cà, tắm sông, ao hồ.
Nhắc nhở học sinh khi đi học qua những nơi cầu ngập phải có người lớn đi cùng.
Khích học sinh tập bơi lội khi có người lớn trông giữ
Thực hiện tốt công tác phòng chống, cháy nổ, điện giật, các khu vui chơi…để đảm bảo an toàn cho học sinh.
Nâng cao ý thức về công tác VSATTP cho CB,GV, CNV về thực hiện các pháp lệnh, qui định VSATTP, giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống ngộ độc thực phẩm xảy ra ở các động vật, gia cầm…
Giáo dục cho học sinh tham gia đảm bảo VSATTP như: vệ sinh cá nhân trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh trường, lớp và các hành vi văn minh nơi công cộng.
Triển khai công tác y tế trong trường học để thực hiện tốt các hoạt động đạt hiệu quả về chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho học sinh : Kiểm tra VSATTP, vệ sinh môi trường - công trình vệ sinh; Sơ cứu kịp thời những tai nạn xảy ra cho học sinh ….
Qua sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp từng thành viên trong nhà trường có quan tâm việc giáo dục học sinh về an toàn thực phẩm như: không mua qua bánh hàng rong nhất là các thức ăn, nước uống bày bán trước cổng trường. Nên ăn những quà bánh có đăng ký nơi sản xuất và hạn sử dụng.
III. Biện pháp thực hiện
1. Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các tổ chức đoàn thể và phụ huynh xây dựng cảnh quan trường lớp xanh- sạch- đẹp, an toàn và thân thiện.
Chính quyền nhà trường đã phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên, phụ huynh học sinh tổ chức các buổi lao động công ích: cuốc đất, san nền, đổ cát làm sân luyện tập chuyên đề vận động. Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, trang trí góc thiên nhiên của lớp và “Bồn hoa cây cảnh ” của nhà trường, nhờ đó mà cảnh quan của nhà trường ngày càng khang trang, xanh, sạch và đẹp
Phối hợp với Đoàn thanh niên trang trí tạo góc thư viện ngoài trời với các hình ảnh ngộ nghĩnh, sinh động hấp dẫn, huy động phụ huynh quyên góp sách, truyện tranh làm phong phú môi trường sách. Phân công cho từng lớp, từng bộ phận có trách nhiệm chăm sóc cây xanh các khu vực xung quanh sân trường, gắn liền việc đánh giá kết quả với bình xét thi đua hàng tháng, qua đó CBGVNV đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao và tạo được khuôn viên trường học luôn xanh, sạch và đẹp
Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua gắn liền các ngày lễ lớn, với chủ đề, chủ điểm một cách hợp lý như: Thi làm đồ dùng tự tạo. Thi trang trí lớp tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và thân thiện, trong hội thi có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và phụ huynh.
Làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh và các tổ chức xã hội.
2. Xây dựng cơ quan có nếp sống văn hóa, an toàn, tạo mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh, học sinh trong trường.
Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường. Giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên với phụ huynh học sinh; giữa giáo viên với học sinh. Giáo viên phải thực sự thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh. Gắn việc thực hiện quy tắc đó vào việc thi đua khen thưởng hàng tháng, hàng năm. Chính vì vậy tập thể CBGV,NV trong trường luôn tạo đươc sự đoàn kết, đồng thuận trong công tác.
Mỗi cán bộ giáo viên luôn nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc. Đoàn kết, chia sẻ, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện.
Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên trong nhà trường thường xuyên quan tâm, chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của mỗi cán bộ, giáo viên trong nhà trường, tăng cường các hoạt động tập thể, vui chơi giải trí, bảo đảm sức khoẻ và điều kiện làm việc, nghỉ ngơi cho cán bộ, giáo viên.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Nhà trường ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”
Ban chỉ đạo sẽ phân công các thành viên phụ trách cụ thể các công việc:
- Trưởng ban: Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo chung.
- Phó ban: Hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi việc giáo dục tích hợp môi trường của giáo viên
- Chủ tịch CĐCS: Phát động phong trào thi đua trong CBGVNV nhà trường,
- Bí thư Chi đoàn: Phát động phong trào thi đua trong đoàn viên chi đoàn.
- Kế toán - Bảo vệ: Kiểm tra, sửa chữa bảo quản CSVC.
2. Ban chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch - đẹp
trồng và chăm sóc cây xanh của từng khối, lớp và các bộ phận trong trường học để động viên khen thưởng kịp thời.
3. Thực hiện việc sơ kết, tổng kết
đúng thời gian qui định, khen thưởng những tập thể, cá nhân có những thành tích tốt và phê bình, góp ý những tập thể, cá nhân chưa thực hiện tốt phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp” và An toàn đã được phát động trong toàn trường.
V. Kế hoạch tháng
Tháng Nội dung công việc Ghi chú
08/2018 - Thành lập ban chỉ đạo “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn năm học 2018 -2019.
- Ban lao động kiểm tra vệ sinh môi trường, cơ sở vật chất, các điều kiện phòng cháy chữa cháy chuẩn bị năm học 2018- 2019.
- Ban lao động xây dựng kế hoạch lao động trình BGH duyệt.
- GVCN cho lớp lao động theo kế hoạch đã phân công.
- BGH phối hợp Y tế học đường kiểm tra sức khỏe của học sinh chuẩn bị cho năm học mới.
- Trang trí lớp học theo mô hình trường học mới
09/2018 - TPTĐ phối hợp GVCN tuyên truyền GV, HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; phát động phong trào “Trường học không có rác”.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, Ban lao động phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Ban lao dộng kiểm vệ sinh trường, lớp; Các điều kiện đảm bảo an toàn cho học sinh.
- KT trang trí lớp, phân công các lớp chăm sóc cây xanh trong trường.
- Đoàn thanh niên Phân công các lớp chăm sóc cây xanh, vệ sinh khu vực trên sân trường.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’
- Chữ thập đỏ lên kế hoạch trồng thêm các loại cây thuốc nam.
- Đoàn thanh niên phát động phong trào gây quỹ để xây dựng công trình thanh niên. Lập kế hoạch xây dựng “Vườn rau thanh niên”
- Hướng dẫn cho học sinh trồng và chăm sóc vườn rau thanh niên
- Công đoàn phát động phong trào “Trường học không khói thuốc”
10/2018 - Đoàn thanh niên phối hợp ban lao động xây dựng lại hòn non bộ, trồng cỏ xanh trước cổng trường.
- Tổ chức một số hoạt động về giáo dục môi trường cho HS thông qua các hoạt động giáo dục ở lớp trong các tiết sinh hoạt.
- KT việc thực hiện các tiêu chí: “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn trong nhà trường.
- Bổ sung thêm cây thuốc nam vào vườn cây thuốc nam của trường.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, Ban lao động phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Tiếp tục phát động phong trào “Trường học không có rác”.
- Hướng dẫn cho học sinh trồng và chăm sóc vườn rau thanh niên
11/2018 - KT việc thực hiện giữ gìn vệ sinh cá nhân
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ, TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Vận động các tổ chức cá nhân ủng hộ xây dựng vườn hoa bên hông nhà hiệu bộ.
- Kiểm tra việc mang quà ăn vặt lên lớp tại các khối lớp.
- Ban nề nếp kiểm tra học sinh ăn quà vặt và hút thuốc lá…
12/2018 - Kiểm tra sửa chữa, bổ sung CSVC, các trang thiết bị để nâng cao môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”
- Kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
01/2019 - Kiểm tra việc thực hiện VS môi trường theo các tiêu chí “xanh - sạch - đẹp - an toàn”.
- Sơ kết việc triển khai “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong HKI
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
- Phân công các lớp trực tuần tưới cây trong khuôn viên trường.
02/2019 - Đoàn thanh niên, GVCN tuyên truyền nghiêm cấm học sinh buôn bán, sử dụng pháo trong Tết nguyên đán.
- VS trường, lớp chuẩn bị nghỉ tết .
- Phân công trực Tết bảo quản CSVC.
- KT vệ sinh môi trường sau nghỉ Tết.
- Phân công bảo vệ tưới cây trong khuôn viên trường, mua hoa, chăm sóc hoa trong tết nguyên đán.
03/2019 - Đề xuất lãnh đạo ngành, BGH trường thanh lý những thiết bị hư hỏng và bổ sung, sữa chữa CSVC, các trang thiết bị và sắp xếp gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ trong trường học.
- Ban lao động, y tế nhà trường kiểm tra việc dọn dẹp vệ sinh ở nhà vệ sinh học sinh.
- kiểm tra việc vệ sinh cá nhân, an toàn thực phẩm tại trường.
04/2019 - Xây dựng kế hoạch chăm sóc cây xanh.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
- Phân công các lớp trực tuần tưới cây trong khuôn viên trường
05/2019 - Tổng kết công tác phong trào “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong năm học 2018 -2019.
- Tổng VS toàn trường chuẩn bị tổng kết năm học 2018-2019.
- Lên kế hoạch cho học sinh dọn vệ sinh toàn trường, cắt cây xanh, chăm sóc cây xanh, chuẩn bị cho kì thi vào 10.
- GVCN và các lớp bàn giao lại toàn bộ cơ sở vật chất trước khi nghỉ hè. Ban lao động kiểm tra lại cơ sở vật chất chuẩn bị cho kì thi vào 10.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống, cháy nổ, điện giật, các khu vui chơi…để đảm bảo an toàn cho học sinh.
- Khuyến khích học sinh tập bơi lội phòng chông đuối nước trong thời gian hè.

Trên đây là kế hoạch xây dựng trường học công viên năm học 2018-2019 của trường THCS xã Đồng Tân!


DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Hiệu trưởng





Vũ Mạnh Cường TRƯỞNG BAN






Lý Thị Hoàng Yến
Giáo án GDCD 9 - Giáo án GDCD 9
Kế hoạch hoạt động công đoàn năm 2018-2019 - CĐGD HUYỆN HỮU LŨNG
CĐCS TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/KH - CĐCS

Đồng Tân, ngày 20 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN
NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018 - 2019 Công đoàn tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Ban chấp hành Công đoàn trường THCS Đồng Tân xác định phương hướng, nhiệm vụ cơ bản của Công đoàn nhà trường năm học 2018 - 2019 như sau:
- Căn cứ vào phương hướng, kế hoạch hoạt động của Liên đoàn lao động huyện Hữu Lũng và Nghị quyết Đại hội CĐCS nhiệm kỳ 2017-2022, Công đoàn cơ sở trường THCS Đồng Tân xây dựng kế hoạch hoạt động Công đoàn năm học 2018-2019 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1.Mụcđích:
- Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của Cán bộ công đoàn, tập trung khả năng và trí lực để hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm học.
- Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động trong ngành thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nước, các phong trào thi đua, các cuộc vận động do công đoàn cấp trên và ngành GD-ĐT phát động.
- Góp phần chăm lo, đảm bảo đời sống vật chất cũng như tinh thần cho toàn thể CB-GV-CNV trong trường. Đưa hoạt động công đoàn gắn với thực tiễn, đảm bảo tính thiết thực, dân chủ, đổi mới và sáng tạo.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch phải được phổ biến, triển khai sâu rộng đến tất cả các đồng chí ĐVCĐ và có sự phối hợp để các hoạt động đó thực sự hiệu quả
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII và các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục, Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống
của đội ngũ nhà giáo và người lao động.
2. Tập trung thực hiện tốt chức năng chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ĐVCĐ và người lao động. Trong đó quan tâm đến việc thực hiện chế độ chính sách, phối hợp tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức, viên chức.
3. Chủ động tham gia quản lý; phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ chính trị của đơn vị; phối hợp tổ chức xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, làm tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội của công đoàn; tham gia góp ý xây dựng và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ĐVCĐ, tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên, quan tâm, động viên, tạo điều kiện để CB-GV-NV được học tập, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.
4. Tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động theo hướng thiết thực, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ chính trị của ngành và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị. Thực hiện có hiệu quả Công đoàn tham gia triển khai phong trào thi đua năm học 2018 - 2019 với chủ đề: “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”.
5. Triển khai hiệu quả công tác nữ công và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ; phối hợp Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của đơn vị triển khai kế hoạch bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; nâng cao hiệu quả của phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”; chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ, chăm lo, bảo vệ phụ nữ và vận động thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
6. Tổ chức các hoạt động Công đoàn hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của ĐVCĐ và người lao động. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính công đoàn; tăng cường nguồn thu, thực hành tiết kiệm, bảo đảm kinh phí cho hoạt động công đoàn.
7. Nâng cao năng lực cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế; bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật và kỹ năng tổ chức hoạt động công đoàn cho cán bộ làm công tác công đoàn.
III. Nhiệm vụ cụ thể
1. Công tác Tuyên truyền, giáo dục
Thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục tập trung vào một số nội dung cơ bản sau đây:
- Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến ĐVCĐ và NLĐ, trọng tâm là quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) Việt Nam và của ngành Giáo dục thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.
- Nội dung đổi mới hoạt động công đoàn của đáp ứng tình hình đổi mới của Nhà trường.
- Giáo dục, tuyên truyền chính sách pháp luật, phối hợp thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với đội ngũ NGNLĐ, quan tâm đối tượng ĐVCĐ và NLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhất là vào các dịp: Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2019, Tháng Công nhân, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và kỷ niệm 72 năm thành lập ngành Giáo dục tỉnh Lạng Sơn.
- Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019 của Bộ GD&ĐT, CĐGD Việt Nam, chủ trương đổi mới của ngành, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, nâng cao năng lực đội ngũ.
- Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong đội ngũ NGNLĐ, các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn trong ngành.
- Kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; hoạt động tháng công nhân, tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS và phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội...
2. Công tác nữ công
- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình công tác nữ công năm 2018; tuyên truyền vận động nữ ĐVCĐ và NLĐ thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định, quy chế của ngành, địa phương và đơn vị; xây dựng và nâng cao phẩm chất đạo đức phụ nữ ngành Giáo dục, rèn luyện 4 phẩm chất đạo đức phụ nữ “Tự tin -Tự trọng - Trung hậu- Đảm đang”
- Phối hợp, tổ chức các hoạt động nữ, Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ Phụ nữ, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ nữ; tuyên truyền Đại hội phụ nữ các cấp.
- Tiếp tục quan tâm, tổ chức các hoạt động chăm lo, thực hiện chế độ chính sách, cho lao động nữ (nhất là những chính sách mới) đảm bảo đầy đủ và kịp thời các chế độ đối với nữ lao động đã quy định; vận động thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe, sinh sản cho nữ NGNLĐ.
- Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam 20/10 và ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ và trẻ em gái (25/11), ngày Dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động Quốc gia về Dân số (tháng 12), tháng hành động Vì trẻ em (1/6-30/6), ngày Gia đình Việt Nam (28/6)…
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”, gắn với các phong trào thi đua, cuộc vận động của ngành; tuyên dương, tôn vinh các cá nhân và tập thể nữ tiêu biểu.
3. Đối với việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, người lao động
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của NGNLĐ được Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành, địa phương ban hành.
- Đổi mới các hình thức hoạt động chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho đội ngũ NGNLĐ, phối hợp với chuyên môn đồng cấp giám sát, kiểm tra thực hiện các chế độ về tiền lương, các loại phụ cấp cho đội ngũ; đặc biệt đối với NGNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Phát hiện, đề xuất, kiến nghị những bất cập về chế độ chính sách đối với NGNLĐ thuộc đơn vị quản lý.
4. Đối với nội dung tư vấn, giáo dục pháp luật
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật, phát triển tủ sách pháp luật trong các cơ quan, đơn vị trường học; tổ chức tuyên truyền, triển khai ngày pháp luật.
- Công đoàn giáo dục các cấp chủ động tham gia quản lý, phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, trường học; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức hội nghị CBCCVC theo quy định; làm tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội của công đoàn; tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến NGNLĐ trong ngành Giáo dục; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, quan tâm, tạo điều kiện để NGNLĐ được học tập, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.
5. Công tác xã hội từ thiện, thực hiện các cuộc vận động
- Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch, phối hợp với chuyên môn đồng cấp thực hiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho NGNLĐ nhân các ngày lễ, tết trong năm học.
- Thực hiện cuộc vận động hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo chỉ đạo của CĐGD Việt Nam.
- Tiếp tục đóng góp xây dựng Quỹ “Mái ấm công đoàn”
- Hỗ trợ nhà giáo, người lao động trong ngành Giáo dục” và các khoản vận động của Liên đoàn Lao động tỉnh, của ngành Giáo dục tỉnh.
6. Công tác thi đua khen thưởng
- Công đoàn cơ sở phối hợp với chuyên môn đồng cấp triển khai việc xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 16 năm 2019.
- Tổ chức triển khai phong trào thi đua trong năm học 2018 - 2019 tập trung cho chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” tại cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, hội nghị nhân rộng điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện phong trào thi đua.
- Khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng đúng đối tượng, kịp thời, đảm bảo thời gian quy định.
7. Đối với công tác bảo hộ lao động
- Công đoàn cơ sở chủ động phối hợp với chuyên môn đồng cấp tiếp tục triển khai thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” tại cơ quan, đơn vị, trường học.
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng với các hình thức đa dạng, phong phú trong đội ngũ NGNLĐ nhằm nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động.
- Phòng chống cháy nổ: tăng cường phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cháy nổ tại nơi làm việc, phòng thí nghiệm, thực hành,…
- Có các biện pháp đảm bảo an toàn, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại đơn vị.
8. Công tác kiểm tra công đoàn
- Triển khai thực hiện Nghị quyết về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động UBKT công đoàn giáo cơ sở và kế hoạch công tác của UBKT năm học 2018-2019.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ UBKT công đoàn.
- Duy trì, đổi mới hoạt động tự kiểm tra. Nâng cao hiệu quả kiểm tra của công đoàn cơ sở.
9. Đối với công tác phát triển đoàn viên, nâng cao năng lực cán bộ công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
- Đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh. Công đoàn cơ sở tiến hành rà soát số liệu đoàn viên lao động trong đơn vị, xây dựng kế hoạch phát triển đoàn viên; tích cực tuyên truyền, vận động 100% NGNLĐ trong đơn vị có đủ điều kiện tham gia vào tổ chức công đoàn, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch phát triển đoàn viên.
- Tiếp tục kiện toàn Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra CĐGD các cấp theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam, đảm bảo đủ số lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động của BCH; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo và trách nhiệm của từng đồng chí Ủy viên BCH; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ công đoàn theo hướng tăng cường kỹ năng, đổi mới phương thức tổ chức hoạt động, nâng cao kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, chấm điểm; phân xếp loại công đoàn cơ sở đảm bảo dân chủ, đúng quy định, tránh hình thức.
10. Đối với công tác thu, chi tài chính
- Thực hiện nghiêm túc các điều khoản về tài chính công đoàn theo Luật công đoàn, Nghị định của Chính phủ, các Quy định của Tổng Liên đoàn về Công tác tài chính công đoàn.
- Tổ chức thực hiện việc thu kinh phí và đoàn phí công đoàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Thực hiện việc trích nộp kinh phí công đoàn đảm bảo theo quy định.
- Thực hiện việc chi tài chính công đoàn đúng qui định, minh bạch, rõ ràng, tiết kiệm, hiệu quả, tập trung cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, phát triển đoàn viên.
- Hoàn thành dự toán và quyết toán đảm bảo theo qui định của tổ chức Công đoàn và đúng thời gia qui định.

* Đăng kí danh hiệu thi đua :
* Cá nhân :
+ CSTĐ cấp cơ sở : 05 đ/c.
+ Lao động tiên tiến : 34/34 đ/c
+ ĐVCĐ xuất sắc : 34/34 đ/c.
+ Phụ nữ 2 giỏi : 27/27 đ/c.
+ Gia đình NGVH : 34/34.
* Tập thể :
- Tổ công đoàn vững mạnh: 4/4 tổ.
+ Tổ công đoàn Toán, Lý, TD
+ Tổ công đoàn Ngoại ngữ, Sinh, Hoá, MT, ÂN
+ Tổ công đoàn Văn, Sử, Địa, GDCD
+ Tổ công đoàn Văn phòng
* Công đoàn phấn đấu đạt : CĐCS vững mạnh.
IV-BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục học tập đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trường.
3. Tổ chức cho ĐVCĐ học điều lệ. Hoạt động, duy trì sinh hoạt CĐ theo định kỳ với những nội dung thiết thực.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng uỷ viên BCHCĐ, tổ trưởng CĐ.
5. Phối hợp cùng BGH tổ chức thăm lớp, dự giờ thường xuyên.
6. Phối hợp cùng BGH phát động thi đua và tổ chức chào mừng các ngày lễ lớn trong năm bằng nhiều hình thức.Trao giải, động viên ĐVCĐ kịp thời.
7. Hưởng ứng, thực hiện tốt cỏc cuộc vận động và các phong trào thi đua.Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học của ngành.
8. Chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng cho ĐVCĐ.Quan tâm tới đời sống tinh thần anh chị em.
9. Bảo đảm thu chi tài chính công khai đúng nguyên tắc.
V- LÞch ho¹t ®éng hµng th¸ng:
Tháng 08/2018
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp tổ chức cho toàn thể CBGV,CNV bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và viết bài thu hoạch đảm bảo về số lượng và chất lượng.
- Phối hợp với chuyên môn tham mưu với chính quyền đẩy mạnh công tác sửa chữa, nâng cấp làm mới cơ sở vật chất trường, lớp học chuÈn bÞ cho khai gi¶ng n¨m häc míi.
- Phối hợp với chính quyền bè trÝ s¾p xÕp nh©n sù æn ®Þnh tæ chøc.
- Hoàn thành kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm 73 năm Cách mạng tháng 8 vả Quốc khánh 2/9
Tháng 9/2018
- Cùng chính quyền ổn định tổ chức, đưa hoạt động nhà trường vào nề nếp.
- Phát động quyên góp trong đơn vị, phụ huynh ủng hộ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn như: quần áo, sách vở, đồ dùng dạy học, phương tiện đi lại, hỗ trợ cả bằng vất vật chất và đời sống tinh thần đối với học sinh.
- Phối hợp với BGH thực hiện tuyên truyền kỷ niệm 78 năm khởi nghĩa Bắc Sơn và ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”.
- Khai giảng năm học mới đúng quy định (5/9), phát động “tháng ATGT”, “ Tháng khuyến học”.
- Động viên ĐVCĐ tham gia đóng góp quỹ “Mái ấm công đoàn”.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên tiếp tục thực hiện các phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”; “Giỏi việc trường , đảm việc nhà”; “XD trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Công đoàn cơ sở phối hợp với chính quyền đồng cấp xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo đúng thời gian quy định.
- Tổ chức tết trung thu cho con CB-GV-NV trong trường. Động viên ĐVCĐ tham gia hỗ trợ tổ chức tết trung thu cho học sinh tại địa phương.
- Xây dựng quy chế hoạt động của BCH, chương trình và kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn, Ban nữ công, Ủy ban kiểm tra công đoàn, Ban thanh tra nhân dân trường học; Quy chế phối hợp công tác giữa công đoàn với chính quyền; Quy chế chi tiêu nội bộ.
- Vận động đoàn viên và lao động tích cực hưởng ứng và tham gia hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện đóng góp ủng hộ xây dựng các loại quỹ.
Tháng 10/2018
- Kết hợp với BGH tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, đăng ký các danh hiệu thi đua công đoàn, đăng ký đề tài sáng kiến CTKT.
- Toạ đàm kỷ niệm ngày thành lập HLHPN Việt Nam 20/10.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng 36 năm ngày nhà giáo Việt Nam ( 20/11/1982-20/11/2018).
- Công đoàn cơ sở phối hợp với BGH nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức Hội giảng và thi làm đồ dùng giảng dạy đợt 1.
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp thực hiện kế hoạch thanh tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, tổ chức hội thảo theo kế hoạch.
Tháng 11/2018
- Triển khai học tập, thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn thi hành điều lệ Công đoàn Việt Nam. Triển khai phổ biến luật thi đua khen thưởng.
- Tiếp tục hội giảng lập thành tích chào mừng 36 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân và ngày quốc phòng toàn dân (22/12).
- Đẩy mạnh hoạt động phong trào văn nghệ, thể thao rèn luyện sức khỏe.
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp kiểm tra toàn diện, chuyên đề về thực hiện nề nếp giảng dạy, thực hiện quy chế chuyên môn.
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp sơ kết đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tổ chức tọa đàm kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tăng cường chỉ đạo hoạt động của UBKT của Công đoàn và Ban thanh tra nhân dân trường học theo kế hoạch.
Tháng 12/2018
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp động viên giáo viên tham gia Hội giảng cấp huyện.
- Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu với đơn vị bộ đội kết nghĩa,kết nghĩa với các trường học như thể thao, văn nghệ ...
- Sơ kết thi đua chào mừng ngày “Quốc phòng toàn dân và thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 ”.Thăm hỏi đơn vị kết nghĩa.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng thành lập Đảng ( 3/2).
- Tham gia vào hoạt động chuyên môn như thực hiện nội quy, quy chế, hoạt động lên lớp, thực hiện chế độ soạn giảng, cho điểm đánh giá học sinh...
- Tăng cường hoạt động của UBKT của Công đoàn và hoạt động của Ban thanh tra trường học.
- Kiểm tra dân chủ đợt 1.
- Quyết toán đoàn phí 6 tháng cuối năm với LĐLĐ huyện
- Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng.
- Quyết toán đoàn phí công đoàn năm 2018.
Tháng 01/2019
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp chỉ đạo kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và hoµn thiÖn b¸o c¸o s¬ kÕt kú 1.
- Tiến hành bình xét danh hiệu thi đua học kỳ I, sơ duyệt đề tài sáng kiến CTKT.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập Đảng CSVN 3/2
- Phối hợp với chính quyền phân công giảng dạy học kỳ II.
- Tiếp tục phối hợp với chính quyền chỉ đạo phong trào thi đua và tích cực hưởng ứng thực hiện tốt các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn do Ngành, Công đoàn phát động.
Tháng 02/2019
- Tuyên truyền ngày thành lập Đảng cộng sản VN 3 /2.
- Động viên CBGV, nhân viên tích cực thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua. Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể thao.
- Phát động phong trào thi đua “ Hai tốt”, phong trào “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” trong nữ nhà giáo và lao động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ( 26/3)
- Động viên giáo viên, học sinh nghỉ tết Nguyên Đán đúng quy định, phòng chống cháy nổ, cấm đốt pháo. Thực hiện nghiêm túc lịch trực tết.
- Động viên học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp huyên.
- Thăm lớp dự giờ hội giảng 8/3
Tháng 3/2019
- Tiếp tục dự giờ hội giảng 8/3 thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ ( 8/3); ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh( 26/3).
- Tổ chức toạ đàm kỷ niệm ngày “Quốc tế phụ nữ 08/03 và khởi nghĩa Hai bà Trưng”.
- Tổ chức cho ĐVCĐ đi thăm quan một số danh lam, thắng cảnh của đất nước.
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu với các đơn vị kết nghĩa ... chào mừng các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống.
- Động viên ĐVCĐ tham gia cắm trại và giao lưu văn nghệ cùng đơn vị kết nghĩa chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.
- Phối hợp với chuyên môn tạo điều kiện cho giáo viên tham dự giáo viên giỏi cấp tỉnh.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” trong nữ CBGV,CNV.
- Sơ kết thi đua, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3 và 26/3.
- Xét kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục đợt 1 năm 2019 cho các đồng chí đủ tiêu chuẩn.
Tháng 4/2019
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện các cuộc vận động. Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu.
- Tăng cường công tác phối hợp với chính quyền đồng cấp kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan. Nghị quyết hội nghị CBCC.
- Dà soát lại danh hiệu thi đua có kế hoạch hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp xây dựng kế hoạch ôn tập kiểm tra cuối năm.
-Tổ chức kiểm tra dân chủ đợt 2.
Tháng 5/2019
- Động viên cán bộ giáo viên hoàn thành chương trình, hồ sơ sổ sách cuối năm học.
- Cùng chính quyền tổ chức hội nghị xét duyệt “Đề tài sáng kiến kinh nghiệm”. Bình xét thi đua, đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm, hoàn thiện các báo cáo, biểu tổng hợp và hồ sơ thi đua năm học.
-Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, tọa đàm ... chào mừng ngày sinh nhật Bác 19/5. Sơ kết đợt thi đua kỷ niệm 30/4/; 01/5; 19/5.
- Hoàn thiện hồ sơ thi đua công đoàn và chuyên môn cuối năm học.
Tháng 6/2019
- Tổ chức ngày “Quốc tế thiếu nhi” 1/6 cho con cán bộ giáo viên công nhân viên. Phối hợp địa phương tổ chức tốt tết thiếu nhi 1/6 cho HS.
- Phối hợp với nhà trường xét tốt nghiệp lớp 9
- Phối hợp với nhà trường tổ chức tổng kết năm học.
- Phối hợp với nhà trường bàn giao học sinh về địa phương, tiếp tục phân công giáo viên phối hợp tham gia quản lý hoạt động của học sinh trong dịp nghỉ hè, phân công giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém.
- Tổ chức cho ĐVCĐ đi thăm quan, nghỉ mát.
Tháng 7/2019
- Động viên giáo viên nghỉ hè sẵn sàng tập trung tham dự các lớp bồi dưỡng cốt cán. Tham gia bồi dưỡng chính trị, chuyên môn theo đúng lịch.
- Phối hợp với nhà trường triển khai tuyển sinh học sinh đầu cấp; Chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2019-2020
- Vận động nhà giáo tích cực phối hợp với địa phương tổ chức các hoạt động hè cho học sinh.với các hoạt động vui tươi , bổ ích ./.


Nơi nhận:
- LĐLĐ huyện.
- Lưu CĐCS. TM. BCH CĐ
CHỦ TỊCH




Lý Thị Thuỳ Hương
Kĩ năng sống lớp 6 - Ngày thực hiện:
Tiết 1: 15/9/2018
Tiết 2: 29/9/2018
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC
( Tiết 1,2)


I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
II. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
III. Dự kiến tiết học ( nội dung)
Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động tập thể





1. Khái niệm về tự nhận thức.
2.Tự nhận thức là gì ?
? Tự nhận thức về những vấn đề gì của bản thân ?
? Khi hiểu đúng về mình thì giúp gì cho ta ?
? Đánh giá không đúng về bản thân dẫn tới những hậu quả gì ?
? Làm thế nào để nhận thức đúng bản thân ?
3. Tầm quan trọng của kĩ năng tự nhận thức đối với học sinh.
? Cuộc sống ta phải đối mặt với những vấn đề nào?
? Tự nhận thức có tầm quan trọng như thế nào?
? Tự nhận thức bản thân sẽ giúp chúng ta điều gì?
? Cần tự nhận thức những lĩnh vực nào?
- Tự nhận thức về cơ thể mình?
- Tự nhận thức về sở thích của mình?
- Tự nhận thức về tình cảm của mình?
- Tự nhận thức về thói quen của mình?
- Tự nhận thức về điểm mạnh của mình?
- Tự nhận thức về tính tự giác của mình?

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3a:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm 1. Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Hãy giúp chính mình
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn gặp khó khăn Khi bạn thấy rối bời
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn

* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 12)
Khi có khó khăn chúng ta thường chạy khắp nơi tìm người giúp đỡ mà quên không tìm đến người luôn bên cạnh mình...không ai khác đó chính là bản thân chúng ta.
Thay vì lời ca thán và đổ lỗi cho hoàn cảnh, háy đối diện với vấn đề, lỗ lực tự mình giải quyết mọi việc. Không ai có thể giải quyết vấn đề tốt hơn chính mình. Mọi lời khuyên trong mọi trường hợp chỉ là tương đối, Vì họ không phải là chúng ta. Mà đã là tương đối thì chưa chắc là đúng. Vì vậy tin tưởng bản thân và tự mình giúp mình trước, sau đó mới dùng thêm giúp đỡ từ bên ngoài. Đó mới là cách tốt nhất để đi đến thành công.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 1,2, 3, 4, 5 (sgk trang 7,8)

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3b:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi 1. Câu chuyện thứ hai:
- Đọc câu chuyện: Tự tin để yêu cuộc sống
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn thấy mặc cảm tự ti Khi bạn thấy cô đơn
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn
*. Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 15)
Chỉ cần thay đổi cách nhìn, bạn có thể thấy cuộc đời đẹp tươi. Quan điểm tồi tệ về mọi thứ không những không giúp bạn thay đổi được cuộc sđời mình mà còn kìm hãm sự phát triển của bạn, tệ hơn nó còn nhấn chìm bạn trong biển bi quan và bất lực.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 6,7,8,9,10 (sgk trang 8,9)

Hoạt động 3c:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm 1. Câu chuyện thứ ba:
- Đọc câu chuyện: Sức mạnh diệu kì
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn thấy chán nản, thất vọng Khi bạn mất niềm tin
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn

*. Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 15)
Câu chuyện này phù hợp với những ai đang mất niềm tin, những ai đang chán nản, thất vọng vì gặp thất bại và những điều không hay trong cuộc sống. Câu chuyện đã cho ta một chân lí: Khi ta có niềm tin đủ lớn, Mọi khó khăn dù lớn đến đâu cũng đêu nhỏ bé và bị khuất phục trước niềm tin của người ta.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 11,12,13,14,15,16 (sgk trang 9,10)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập



GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong học tập , vệ sinh trường lớp, trong sinh hoạt nội trú.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:





























Ngày thực hiện:
Tiết 3:13/10/2018
Tiết 4:27/10/2018

CHỦ ĐỀ: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
( tiết 3,4 )

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
II. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
III. Dự kiến tiết học ( nội dung)
Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân







1. Khái niệm giao tiếp là gì?
2. Ứng sử là gì?
? Thế nào gọi là văn hóa ứng sử?
- Lấy ví dụ về văn hóa ứng sử.
3.Kĩ năng ứng sử nơi công cộng.
? Một số hành vi vận dụng nơi công cộng:
- Băng qua đường...
- Khi lưu thông xảy ra va chạm...
- Đảm bảo vệ sinh nơi công công.
- Xếp hàng khi mua vé.
- Tôn trọng nhu cầu của những người xung quanh.
4. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
? Ngôn ngữ cơ thể thường biểu hiện bằng cách nào trong quá trình giao tiếp ?
? Lời nói gồm các yếu tố nào?
5. Thể hiện sự cảm thông là như thế nào?
? Khả năng thể hiên sự cảm thông?
? Ý nghĩa thể hiên sự cảm thông?
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể



Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động nhóm





6. Giao tiếp thế nào là hiệu quả?
? Làm thế nào để giao tiếp của bạn đạt hiệu quả?
? Khi giao tiếp với người khác cần lưu ý gì?
7. Kĩ năng lắng nghe.
? Thế nào là lắng nghe?
? Lắng nghe hiệu quả là như thế nào?

1. Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Giúp người là giúp mình.
? Em hiểu gì từ câu chuyện?
? Tại sao nói giúp người là giúp mình?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 37)
Khi bạn biết yêu thương mọi người nhiều hơn cũng là lúc bạn đang hình thành lên một nhân cách lớn, một con người vĩ đại.
* Bài tập:
-Ghi tiếp ý kiến của mình về câu nói " Giúp người là giúp mình". Đưa ra một tình huống để minh họa cho ý kiến của mình.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 4:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi





1. Câu chuyện thứ hai:
- Đọc câu chuyện: Tình mẹ.
? Em hiểu gì từ câu chuyện?
? Em có suy nghĩ gì về tình mẹ thông qua câu chuyện?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 40)
Phải chăng con người không hiểu được giá trị của sự hi sinh mà người mẹ đã giành cho mình để nhận thức được giá trị của người con là biết ơn công lao và sự hi sinh của người mẹ
* Bài tập:
Bài 1: Ghi ý kiến của bạn về ý nghĩa câu chuyện trên:
Bài 2: Nếu là nhân vật "tôi" bạn có những cảm xúc nào sau khi biết được sự thật về người mẹ.
2. 1. Câu chuyện thứ ba:
- Đọc câu chuyện: Kẻ trộm bánh quy.
? Cô gái có những hành động nào với những chiếc
bánh ?
? Hành động của cô gái có gì đáng trách ?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 42)
Đối sử với người khác theo cách mà ta muốn không chỉ thấy họ bị tổn thương mà còn khiến họ cảm thấy bị xúc phạm.
Háy đối sử với người khác theo cách mà bạn muốn họ đối sử với bạn. Hãy thể hiện một cái tôi cao thượng và đẹp đẽ trong lòng người khác để họ nhớ đến bạn và nhớ về cách bạn cư sử với họ
* Bài tập:
Bài 1: hãy ghi cảm xúc của cô gái sau khi vỡ lẽ mọi chuyện.
Bài 2: Nhận xét về hành vi và thái độ của người đàn ông trong chuyện.

Hoạt động 5:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.

Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong kĩ năng giao tiếp.

Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:

























CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC
( tiết 8,9,10 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/9/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 1/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 6/10//2015 - lớp 6A3

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể






1. Khái niệm kiểm soát cảm xúc là gì ?
? Để làm chủ cảm xúc chúng ta cần phải làm gì?
? Tự nhận thức được cảm xúc giúp chúng ta điều gì?
2. Làm thế nào để làm chủ được cảm xúc của mình?
? Con người có được bộc lộ cảm xúc không?
? Bộc lộ cảm xúc như thế nào để không ảnh hưởng đến người khác?
? Hướng suy nghĩ tích cực trong việc bộc lộ cảm xúc?
3. Phân tích 2 tình huống và rút ra nhận xét
* Tình huống 1: Cách cư sử khi gặp mối quan hệ bên ngoài của người cha.
* Tình huống 2: Một bạn thi trượt đại học.
4. cảm xúc tiêu cực và tác hại của nó.
? Thế nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Những loại cảm xúc nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Cảm xúc tiêu cực mang lại tác hại gì cho bản thân?
- Lấy ví dụ về cảm xúc tiêu cực.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động tập thể
5. Các nguyên tắc làm chủ cảm xúc.
- Hiểu và chấp nhận các cảm xúc tiêu cực
- Tìm ra nguyên căn vấn đề:
+ Suy nghĩ trước khi hành động.
+ cảnh giác với ngôn từ sỉ vả.
+Thay đổi nếp suy nghĩ.
+ Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực
+ Tạo sự lạc quan
A. Trả lời các câu hỏi dưới đây:
? Khi nào bạn thấy tức giận nhất và khó chịu nhất?
? Bạn có thể kiểm soát được cảm xúc của mình không?
? Cảm xúc nào bạn muốn trải nghiệm nhiều nhất?
? hãy kể những tình huống căng thẳng mà bạn đã trải qua?
* Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống.

Tình huống Khi bạn tức giận Khi bạn thấy căng thẳng
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn
Mong muốn của bạn


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động ca nhân




Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
B.Ghi ra các đề xuất về cách thể hiện sự túc giận của bạn.
Dựa vào các cách đưa ra trong (sgk trang 27) để lựa chọn
C. Các biện pháp quản lí cảm xúc.
1. Thay đổi suy nghĩ.
2. Bùng nổ an toàn.
3. Cải tạo hoàn cảnh.
1. Câu chuyện:
- Đọc câu chuyện: Không còn cách nào?

- Làm bài tập trắc nghiệm 1,2,3,4 (sgk trang 29)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong việc làm chủ cảm xúc.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG ĐẠT MỤC TIÊU
( tiết 11,12,13,14 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 20/10/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 22/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 27/10//2015 -lớp 6A3
Tiết 4:

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân






















1. Khái niệm về mục tiêu là gì?
2. Những yêu cầu để có thể thực hiện thành công mục tiêu.
? Nguyên tắc khi đưa ra các mục tiêu ?
? Làm thế nào để đạt mục tiêu của mình?
? Có cần chia nhỏ thời gian để đạt mục tiêu đặt ra không?
- Lấy ví dụ về đạt mục tiêu.
3. Kĩ năng thiết lập mục tiêu là gì?
? Khả năng thiết lập mục tiêu là như thế nào?
? Mục tiêu những thành tựu đặt ra là gì?
? Có mấy loại mục tiêu?
? Thế nào là mục tiêu trước mắt?
? Thế nào là mục tiêu lâu dài?
4. Một số nguyên tắc về thiết lập mục tiêu.
? Nêu các nguyên tắc về thiết lập mục tiêu?
? Cần lên kế hoạch hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Căn cứ vào khả năng của mỗi người có thể đặt ra mục tiêu như thế nào?
? Đặt ra mục tiêu giúp ta hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Có những loại mục tiêu nào?
- Mục tiêu trước mắt
- Mục tiêu dài hạn
* Mỗi học sinh đưa ra một mục tiêu
- Mục tiêu trước mắt
VD:: Tôi sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học này.
- Mục tiêu dài hạn
VD: Tôi sẽ đi học đại học để trở thành bác sĩ.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Làm việc cá nhân
- Trình bày trước nhóm
1 Thiết lập mục tiêu cho mình theo bảng mẫu sau
- Mục tiêu trước mắt:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Đạt học sinh giỏi Năm học...
Xắp xếp thời gian học như thế nào?
- Kế hoạch cho từng môn học
- Kế hoạch học thêm các môn
- Trình bày mục tiêu để các bạn cùng góp ý
- Mục tiêu lâu dài:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Mục tiêu đi học đại học để trở thành bác sĩ
Trong năm học này
Những năm học tiếp theo
Trước khi tốt nghiệp đại học
sau khi tốt nghiệp đại học
* Lưu ý: Có thể thiết lập mục tiêu ( tùy chọn)
- Trình bày các mục tiêu của mình trước nhóm để các bạn cùng nhận xét.
- Cô giáo nhận xét cách xây dựng mục tiêu của học sinh

Tiết 3

Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm





























- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
2. Bài tập
* Bài tập1 :
Trả lời câu hỏi để xác định mục tiêu của bạn:
Câu hỏi a,b,c,d,e,g,h (sgk trang 65,66)
* Bài tập2 :
Hãy dựa vào năng lực và hoàn cảnh của bạn để xây dựng mục tiêu theo bảng sau:
Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn
Những lợi ích khi đạt mục tiêu Những lợi ích khi đạt mục tiêu


Những trở ngại trong quá trình thực hiện Những trở ngại trong quá trình thực hiện


Cần học và làm những gì? Cần học và làm những gì?


Ai là người động viên
Ai là người động viên



Kế hoạch- các bước tiến hành Kế hoạch- các bước tiến hành


Ngày hoàn thành
Ngày hoàn thành

- Trình bày trước nhóm có sự nhận xét góp ý của các bạn
*Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Đích đến.
? Câu chuyện giúp em hiểu gì về cái đích của con người cần đạt được?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 69)
Nhiều lúc chúng ta thất bại không phải vì chúng ta sợ hay bởi áp lực của những người xung quanh hoặc tại bất cứ điều gì mà chỉ vì chúng ta không nhìn thấy rõ mục tiêu của mình.
* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 69)

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




1. Câu chuyện thứ hai và thứ ba:
- Đọc câu chuyện: .
? Rút ra nhận xét về cách đạt mục đích của nhân vật
tôi ở câu chuyện thứ hai?
? Ở câu chuyện thứ ba có đạt được mục tiêu ban đầu đề ra không? Vì sao?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 72)
Mục tiêu có thể thay đổi, nhưng việc đặt ra mục tiêu trong từng giai đoạn thì không bao giờ thay đổi.
Mục tiêu giúp ta không bị lạc lối vì biết mình đang làm tất cả vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta tự vực mình đứng dậy sau những vấp ngã, sau những cảm xúc tiêu cực và biết mình cần phải nỗ lực vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn.
2. Bài tập:
Câu 1: sau khi đọc song 3 câu chuyện bạn có suy nghĩ gì về từng nhân vật trong mỗi truyện?
Câu 2: Mục tiêu, mục đích của họ?
Câu 3: Suy nghĩ nào đem lại lợi ích?
Câu 4: Suy nghĩ nào cản trở thành công của họ ?
Câu 5: Ghi ra suy nghĩ đánh gía của em qua câu chuyện?
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng đạt mục tiêu.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:


































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
( tiết:15,16,17,18)
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/10/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 3/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 5/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động nhóm







1. Khái niệm vấn đề là gì?
Vấn đề là điều cần được xem xét , nghiên cứu, giải quyết.
2 Giải quyết vấn là gì?
3. Tầm quan trọng của giải quyết vấn đề
? Tại sao lại phải giải quyết vấn đề?
? Mục tiêu đặt ra vấn đề là như thế nào?
? Để giải quyết được vấn đề ta phải làm thế nào?
? Giải quyết bằng cách nào?
Sơ đồ: Giải quyết vấn đề: ( SGK trang 75)
+ Xác định vấn đề
+ Khám phá thông tin và tạo ra ý tưởng
+ Chọn ý tưởng tốt nhất
+ Xây dựng và thử nghiệm các ý tưởng
+ Đánh giá kết quả
? Kĩ năng giải quyết vấn đề?
VD: Nhổ cỏ bạn không quan tâm gốc mà chỉ cắt phần ngọn hôm nay thì hôm sau nhiều ngọn khác lại mọc ra xanh tốt hơn nhiều so với ngọn hôm qua
Bạn cần bình tĩnh dành đủ thời gian để tìm "nguyên nhân gốc" khi biết rõ bạn "tìm giải pháp" thì vấn đề giải quyết sẽ triệt để hơn.

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động nhóm



- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Quy trình giải quyết vấn đề.
? Làm thế nào để giải quyết vấn đề có hiệu quả?
? Liệt kê các cách giải quyết vấn đề?
? Cảm xúc khi thực hiện các phương án ?
? So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng?
? Hành động theo quyết định đã lựa chọn như thế nào?
? Kiểm định lại kết quả bằng cách nào?

* Xây dựng tình huống và đưa ra cách giải quyết vấn đề

Tình huống Nguyên nhân Giải pháp


- Từng nhóm bày tình huống trước lớp
- Các nhóm nhận xét góp ý cho từng tình huống
- Giáo viên nhận xét chốt vấn đề

Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




5.Bài tập:
a. Câu chuyện thứ nhất:
* Đọc truyện: Chim chích và hổ già.
? Chim chích đã bị hổ bắt trong hoàn cảnh nào?
? Chim chích đã giải quyết tình huống đó như thế nào?
? Thông qua câu chuyện ta rút ra được bài học gì trong cách giải quyết vấn đề?
b. Câu chuyện thứ hai:
* Đọc truyện: Con quạ khôn ngoan
? Con quạ gặp phải vấn đề gì?
? Cách giải quyết vấn đề của con quạ?
? Kết quả đem lại qua cách giải quyết vấn đề đó?
? Bài học rút ra qua cách giải quyết vấn đề đó?
c. Câu chuyện thứ ba:
* Đọc truyện: Quạ và đàn bồ câu
? Trong câu chuyện con quạ đã làm gì?
? Việc làm của quạ đã đem đến hậu quả gì?
? bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
6. Chọn một câu chuyện.
Chỉ ra được cách giải quyết vấn đề trong câu chuyện đó.

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)

* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 80,81)
? Ba câu chuyện trên cho bạn những suy nghĩ gì vể cách giải quyết vấn đề.
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
? Theo bạn cách giải quyết nào đạt kết quả nhất? Vì sao? hãy ghi ra những suy nghĩ đánh giá của bạn vào bảng sau:
Cách Kết quả Đánh giá

Cách 1


Cách 2

cách 3
- Các nhóm trình bày, nhận xét , bổ xung cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng giải quyết vấn đề.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:












































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
( tiết 19,20,21,22 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 1011/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 12/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 17/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân
Dự kiến các câu hỏi








1. Khái niệm ra quyết định là gì?
? Tại sao trong cuộc sống ta lại phải đưa ra quyết định?
? Đưa ra quyết định đúng lúc sẽ giúp chúng ta điều gì?
- Lấy ví dụ về tình huống cần đưa ra quyết định
? Có cần phải suy nghĩ khi đưa ra quyết định không?
? Cần có trách nhiệm với quyết định của mình như thế nào?
2. Những khó khăn có thể gặp khi đưa ra quyết định.
? Chúng ta thường gặp những khó khăn nào khi đưa ra những quyết định?
- Không quyết đoán
- Trì trệ
- Cường điệu trong cảm xúc,hành động
- Do dự, chần chừ
- Hấp tấp
- Phiến diện
- Bất cần
- Thiếu sáng suốt
* Lấy ví dụ cho những khó khăn đó.
3. Các bước ra quyết định đúng đắn nhất vào bất kì thời điểm nào.
? Nêu các bước quyết định vấn đề?
5 Bước: (sgk trang 84,85)
? Bạn phải quyết định điều gì?
? Những lựa chọn của bạn là gì?
* Lưu ý: Ra quyết định lag một kĩ năng đòi hỏi sự thực hành thường xuyên

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể










Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Xử lí tình huống
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Kĩ năng sử lí tình huống khẩn cấp một cách hiệu quả.
? Các tình huống khẩn cấp là gì?
Ví dụ: - Cháy nhà
- Gặp kẻ cướp
- Gặp thiên tai
- Cấp cứu người bị tai nạn
- Thấy ai đó đánh đập người khác...
? Gặp các tình huống trên cần sử lí như thế nào?
* Kĩ năng sử lí tình huống:
- Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
- Nhanh chóng xá định những việc cần làm ngay
- Sử lí tình huống khéo léo

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Muốn mua xe đạp nhưng không đủ tiền
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tiết kiệm tiền cho đến khi có đủ
Xin thêm tiền của cha mẹ
Mua một chiếc xe cũ

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Xử lí tình huống
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Cần một quyển sách tham khảo phục vụ cho việc học
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tìm kiếm tại thư viện của nhà trường
Xin tiền của cha mẹ để mua
Mua lại quyển sách cũ của người bạn không sử dụng đến nữa

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?
6. Xây dựng tình huống và sử lí tình huống
- Mỗi nhóm xây dựng một tình huống
- Các giải pháp sử lí tình huống
- Ưu điểm giải pháp
- Nhược điểm giải pháp
- Quyết định giải pháp
- Đánh giá giải pháp
Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi




1.Câu truyện:
- Đọc câu truyện: Cho và nhận
2. Thực hành
*Ghi giải pháp mà cậu sinh viên định làm trong câu chuyện trên và đã làm rồi đánh giá các giải pháp đó.

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm

1



2



* Kể một tình huống của mình hoặc của một người thân về cách quyết định đúng đắn hoặc sai lầm rồi ghi nhận xét đánh giá của bạn và bài học rút ra từ câu chuyện đó.
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng ra quyết định.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































Ngày thực hiện :
Lớp 6E
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
( tiết )

Các hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động - Tổ chức chơi trò chơi


Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.

















? Giá trị là gì ?
Gv : Giá trị là nhũng gì con người cho là quan trọng là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ , hành động và lối sống của bản thân.
? Có những loại giá trị nào ?
GV : Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật,đạo đức, kinh tế........
? Em hiếu thế nào là kỹ năng xác định giá trị ?
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình.
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kĩ năng xác định gía trị ảnh hưởng lớn đến quyết định của mỗi người.kĩ năng này còn giúp người khác biết tôn trọng người khác ,biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác.
? Giá trị có phải là cố định không ?
GV : Giá trị không phải là cố định mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người
? Giá trị phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
GV : Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường ,học tập và làm của cá nhân
C. Hoạt động 3:
Hoạt động luyện tập

• Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu các giá trị của bản thân
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây