Tìm kiếm văn bản

PPCT môn tin học

UBND TỈNH LẠNG SƠN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO










Tài liệu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN TIN HỌC
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2010-2011)









¬Lạng Sơn, tháng 8 năm 2009.

PHẦN I - NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN TIN HỌC
LỚP 6
1. Tổ chức dạy học
- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 6 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học.
- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết dành cho Bài thực hành của từng chương và của cả năm học. Nếu thấy cần thiết và điều kiện cho phép, có thể bổ sung thời l¬ượng cho Bài thực hành, bài tập, ôn tập.
- Cuối mỗi học kì có 1 tiết ôn tập và 02 tiết kiểm tra học kì.
- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết Bài tập, Ôn tập nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu, hình thức có thể là học trên lớp học hay thực hành trên phòng máy. Cần ưu tiên sử dụng các tiết này để giải đáp câu hỏi, chữa bài tập (nếu còn) trong sách giáo khoa.
- Đối với học sinh đã học Tin học ở cấp học dưới, biết sử dụng máy vi tính, có thể chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm Bài tập và Bài thực hành, để củng cố, hệ thống, chuẩn xác hoá kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Khi thực hành nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học.
- Khi thực hành trên máy, nếu nội dung không được xây dựng để thực hành theo nhóm thì bố trí tối đa là 2 học sinh/1 máy tính.
- Trong thời lượng phân phối cho các Bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Các bài của chương II là các bài lí thuyết kết hợp với thực hành (nội dung lí thuyết chiếm khoảng 1/2 thời gian của mỗi bài). Mặc dù không có tên bài là bài thực hành nhưng các bài của chương II được dạy học ở phòng máy. Để học các nội dung của chương II học sinh phải thực hành trên máy vi tính. Các bài của chương II không nhất thiết phải dạy liền nhau, nên tách và dạy xen vào các chương khác. Khi làm PPCT chi tiết cần lưu ý đảm bảo sự phù hợp về mạch phát triển kiến thức, kĩ năng và sự hỗ trợ qua lại giữa các nội dung học tập. Phần mềm dạy học chương II có thể được tải về từ địa chỉ website http://www.vnschool.net hoặc http://tinhocphothong.nxbgd.com.vn.
- Ở một số nội dung, để học lí thuyết hiệu quả hơn cần sử dụng máy tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan. Đặc biệt, phần lớn các nội dung lí thuyết của chương 2, chương 3 và chương 4 dạy trên máy sẽ hiệu quả hơn.
- Kết thúc học kì I chậm nhất cần dạy xong Bài thực hành 3 (Các thao tác với thư mục).
2. Kiểm tra, đánh giá
- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học.
- Trong thời lượng của môn Tin học lớp 6 phải dành 8 tiết để kiểm tra. Trong đó có 4 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I: 2 tiết; học kì II: 2 tiết); 02 tiết kiểm tra (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra thực hành trên máy (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết)
- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì.
- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy định trong chương trình môn học.
- Về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định. Giáo viên cần tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiết học. Điểm này là điểm kiểm tra thường xuyên và dùng điểm này làm một điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại học lực của học sinh.
- Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lí thuyết và thực hành trên máy. Điểm kiểm tra học kỳ là trung bình cộng của điểm kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành.
LỚP 7
1. Tổ chức dạy học
- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 7 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học.
- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết dành cho Bài thực hành của từng phần và của cả năm học. Nếu thấy cần thiết và điều kiện cho phép, có thể bổ sung thời l¬ượng cho Bài thực hành, bài tập, ôn tập.
- Các bài của Phần 2 - Phần mềm học tập không nhất thiết phải dạy liền nhau, nên dạy xen các bài này vào nội dung của Phần 1. Khi làm PPCT chi tiết cần lưu ý đảm bảo sự phù hợp về mạch phát triển kiến thức, kĩ năng và sự hỗ trợ qua lại giữa các nội dung học tập.
- Cuối mỗi học kì có 2 tiết ôn tập và 02 tiết kiểm tra học kì.
- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết Bài tập, Ôn tập nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu, hình thức có thể là học trên lớp học hay thực hành trên phòng máy. Cần ưu tiên sử dụng các tiết này để giải đáp câu hỏi, chữa bài tập (nếu còn) trong sách giáo khoa.
- Đối với học sinh đã biết về phần mềm bảng tính, có thể chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm Bài tập và Bài thực hành, để củng cố, hệ thống, chuẩn xác hoá kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Khi thực hành nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học.
- Khi thực hành trên máy, nếu nội dung không được xây dựng để thực hành theo nhóm thì bố trí tối đa là 2 học sinh/1 máy tính.
- Trong thời lượng phân phối cho các bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Các bài của Phần 2 là các bài lí thuyết kết hợp với thực hành (nội dung lí thuyết chiếm khoảng 1/2 thời gian của mỗi bài). Mặc dù không có tên là bài thực hành nhưng các bài của Phần 2 được dạy học ở phòng máy. Để học các nội dung của Phần 2 học sinh phải thực hành trên máy vi tính. Phần mềm dạy học của Phần 2 có thể được tải về từ địa chỉ website http://www.vnschool.net hoặc http://tinhocphothong.nxbgd.com.vn.
- Để học lí thuyết hiệu quả hơn cần sử dụng máy tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan.
- Kết thúc học kì I chậm nhất cần dạy xong Bài thực hành 5 (Bố trí lại trang tính của em).
2. Kiểm tra, đánh giá
- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học.
- Trong thời lượng của môn Tin học lớp 7 phải dành 8 tiết để kiểm tra. Trong đó có 4 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I: 2 tiết; học kì II: 2 tiết); 02 tiết kiểm tra (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra thực hành trên máy (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết).
- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì.
- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy định trong chương trình môn học.
- Về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định. Giáo viên cần tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiết học. Điểm này là điểm kiểm tra thường xuyên và dùng điểm này làm một điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại học lực của học sinh.
- Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lí thuyết và thực hành. Điểm kiểm tra học kỳ là trung bình cộng của điểm kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành.
LỚP 8
1. Tổ chức dạy học
- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 8 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học.
- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết dành cho Bài thực hành của từng phần và của cả năm học. Nếu thấy cần thiết và điều kiện cho phép, có thể bổ sung thời l¬ượng cho Bài thực hành, bài tập, ôn tập.
- Các bài của Phần 2 - Phần mềm học tập không nhất thiết phải dạy liền nhau, nên bố trí dạy xen các bài này vào nội dung của Phần 1 - Lập trình đơn giản. Khi làm PPCT chi tiết cần lưu ý đảm bảo sự phù hợp về mạch phát triển kiến thức, kĩ năng và sự hỗ trợ qua lại giữa các nội dung học tập.
- Cuối mỗi học kì có 2 tiết ôn tập và 01 tiết kiểm tra học kì.
- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết Bài tập, Ôn tập nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu, hình thức có thể là học trên lớp học hay thực hành trên phòng máy. Cần ưu tiên sử dụng các tiết này để giải đáp câu hỏi, chữa bài tập (nếu còn) trong sách giáo khoa.
- Đối với học sinh đã biết lập trình, có thể chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm Bài tập và Bài thực hành, để củng cố, hệ thống, chuẩn xác hoá kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Khi thực hành nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học.
- Khi thực hành trên máy, nếu nội dung không được xây dựng để thực hành theo nhóm thì bố trí tối đa là 2 học sinh/1 máy tính.
- Trong thời lượng phân phối cho các Bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Các bài của Phần 2 là các bài lí thuyết kết hợp với thực hành (nội dung lí thuyết chiếm khoảng 1/2 thời gian của mỗi bài). Mặc dù không có tên là bài thực hành nhưng các bài của Phần 2 được dạy học ở phòng máy. Để học các nội dung của Phần 2 học sinh phải thực hành trên máy vi tính.
- Các phần mềm phục vụ dạy học theo sách giáo khoa Tin học dành cho THCS quyển 3 có trong CD kèm theo tài liệu Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn Tin học lớp 8 (Các giáo viên tham dự lớp tập huấn giáo viên dạy học môn Tin học lớp 8 năm học 2008-2009 đều có tài liệu này). Ngoài ra, trong CD này còn có các phần mềm phục vụ dạy học phần phần mềm học tập của lớp 6 và lớp 7. Các phần mềm có trong CD nêu trên cũng có thể được tải về từ địa chỉ website http://www.vnschool.net hoặc http://tinhocphothong.nxbgd.com.vn.
- Để học lí thuyết hiệu quả hơn cần sử dụng máy tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan.
- Kết thúc học kì I chậm nhất cần dạy xong Bài 6 (Câu lệnh điều kiện).
2. Kiểm tra, đánh giá
- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình.
- Trong thời lượng của môn Tin học lớp 8 phải dành 6 tiết để kiểm tra. Trong đó có 2 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra thực hành trên máy (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết).
- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì.
- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy định trong chương trình môn học.
- Về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định. Giáo viên cần tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiết học. Điểm này là điểm kiểm tra thường xuyên và dùng điểm này làm một điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại học lực của học sinh.
LỚP 9
1. Tổ chức dạy học
- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 9 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học.
- Nếu có điều kiện về phòng máy thì nên bố trí phù hợp dạy các tiết trên máy tính sao cho học sinh tiếp thu lý thuyết một cách thuận lợi nhất.
- Các tiết thực hành phải được dạy trên phòng máy, bố trí tối đa 2 học sinh / 1 máy tính. Nếu không đủ máy tính thì giáo viên có thể chia ca thực hành.
- Trong mỗi bài lý thuyết, cần dành một lượng thời gian thích hợp để hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.
2. Kiểm tra, đánh giá
- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.
- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy định trong chương trình môn học.
- Phải dành 4 tiết để kiểm tra định kỳ và 4 tiết để kiểm tra học kỳ. Nếu không đủ máy tính để kiểm tra nội dung thực hành trong một tiết thì giáo viên có thể sử dụng tiết ôn tập, thực hành ngay trước đó để kiểm tra.
- Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lí thuyết và thực hành trên máy. Điểm kiểm tra học kỳ là trung bình cộng của điểm kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành.
- Phải đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định. Giáo viên nên tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiết học.


PHẦN II- PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Phân phối chương trình Tin học 6
Cả năm 37 tuần = 70 tiết
(học kỳ 1: 19 tuần, học kỳ 2: 18 tuần)

A- KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Học kỳ Nội dung Thời lượng
Tổng LT TH BT
I Chương I: Làm quen với tin học và may tính điện tử 6
5 1 0
Chương II: Phần mềm học tập 9
4 4 1
Chương III: Hệ điều hành 16
5 10 1
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 1
Kiểm tra học kỳ 2 1 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 36
16
17
2

II Chương IV: Soạn thảo văn bản 29
10 17 2
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 1
Kiểm tra học kỳ 2 1 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 34
12
19
2


B- PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
Tuần Tiết Bài/ Nội dung Phần/Mục Ghi chú
HỌC KỲ I
CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ:
6(5,1,0)
1. 1. $1. Thông tin và tin học 1,2
2. $1+ $2. Thông tin và biểu diễn thông tin $1:3, $2:1,2
2. 3. $2. Thông tin và biểu diễn thông tin 3
4. $3. Em có thể làm được gì nhờ máy tính
3. 5. $4. Máy tính và phần mềm máy tính
6. Bài thực hành 1
4. CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP: 9(4,4,1)
7. $5. Luyện tập chuột
8. $6. Học gõ mười ngón 1,2,3,4a,4b
5. 9. $6. Học gõ mười ngón 4c,4d,4e
10. $6. Học gõ mười ngón 4g,4h,4i
6. 11. $7. Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím 1,2
12. $7. Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím 2
7. 13. $7. Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím 2
14. $8. Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
8. 15. Bài tập
16. Kiểm tra 1tiết (Lý thuyết)
9. CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH: 16(5,10,1)
17. $9. Vì sao cần có hệ điều hành
18. $10. Hệ điều hành làm những việc gì?
10. 19. $11. Tổ chức thông tin trong máy tính 1,2
20. $11. Tổ chức thông tin trong máy tính 3,4
11. 21. $12. Hệ điều hành Windows
22. Bài thực hành 2
12. 23. Bài tập
24. Bài thực hành 3
13. 25. Bài thực hành 3
26. Bài thực hành 3
14. 27. Bài thực hành 3
28. Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)
15. 29. Bài thực hành 4
30. Bài thực hành 4
16. 31. Bài thực hành 4
32. Bài thực hành 4
17. 33. Bài thực hành (Tổng hợp)
34. Kiểm tra học kỳ I ( Thực hành)
18. 35. Ôn tập
36. Kiểm tra học kỳ I (Lý thuyết)
19.

HỌC KỲ II
CHƯƠNG IV: SOẠN THẢO VĂN BẢN: 29(10,12,2)
20. 37. $13. Làm quen với soạn thảo văn bản 1,2,3
38. $13. Làm quen với soạn thảo văn bản 4,5,6
21. 39. $14. Soạn thảo văn bản đơn giản
40. Bài thực hành 5
22. 41. Bài thực hành 5
42. $15. Chỉnh sửa văn bản
23. 43. Bài thực hành 6
44. Bài thực hành 6
24. 45. Bài thực hành 6
46. $16. Định dạng văn bản
25. 47. Bài tập
48. Kiểm tra 1 tiết (Lý thuyết)
26. 49. $17. Định dạng đoạn văn
50. Bài thực hành 7
27. 51. Bài thực hành 7
52. Bài thực hành 7
28. 53. $18. Trình bày trang văn bản và in
54. $19. Tìm kiếm và thay thế
29. 55. $20. Thêm hình ảnh để minh họa
56. Bài thực hành 8
30. 57. Bài thực hành 8
58. Bài thực hành 8
31. 59. Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)
60. $21. Trình bày cô đọng bằng bảng
32. 61. Bài thực hành 9
62. Bài thực hành 9
33. 63. Bài tập
64. Bài thực hành tổng hợp
34. 65. Bài thực hành tổng hợp
66. Bài thực hành tổng hợp
35. 67. Bài thực hành tổng hợp
68. Kiểm tra học kỳ II (Thực hành)
36. 69. Ôn tập
70. Kiểm tra học kỳ II (Lý thuyết)
37.

Phân phối chương trình Tin học 7
Cả năm 37 tuần = 52 tiết
(học kỳ 1: 19 tuần, học kỳ 2: 18 tuần)

A- KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Học kỳ Nội dung Thời lượng
Tổng LT TH BT
I Bài 1: Chương trình bảng tính là gì? 4
2 2 0
Bài 2: Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính 4
2 2 0
Bài 3: Thực hiện tính toán trên trang tính 4
1 2 1
Luyện gõ phím bằng Typing Test 3
1 2 0
Bài 4: Sử dụng các hàm để tính toán 5
2 2 1
Học địa lý thế giới với Earth Explorer 3
1 2 0
Bài 5: Thao tác với bảng tính 7
2 4 1
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 2
Kiểm tra học kỳ 2 1 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 36
13
18
3

II Bài 6: Định dạng trang tính 4
2 2 0
Bài 7: Trình bày và in trang tính 4
1 2 1
Học toán với Toolkit Math 5
2 3 0
Bài 8: Sắp xếp và lọc dữ liệu 4
1 2 1
Học vẽ hình học động với GeoGebra 5
2 3 0
Bài 9: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ 6
1 5 0
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 2
Kiểm tra học kỳ 2 1 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 34
11
19
2



B- PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
Tuần Tiết Bài/ Nội dung Phần/Mục Ghi chú
HỌC KỲ I
1. 1. $1. Chương trình bảng tính là gì? 1,2
2. $1. Chương trình bảng tính là gì? 3,4
2. 3. Bài thực hành 1
4. Bài thực hành 1
3. 5. $2. Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính 1,2,3
6. $2. Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính 3,4
4. 7. Bài thực hành 2
8. Bài thực hành 2
5. 9. $3. Thực hiện tính toán trên trang tính
10. Bài thực hành 3
6. 11. Bài thực hành 3
12. Bài tập
7. 13. Kiểm tra 1 tiết (Lý thuyết)
14. Luyện gõ phím bằng Typing Test
8. 15. Luyện gõ phím bằng Typing Test
16. Luyện gõ phím bằng Typing Test
9. 17. $4. Sử dụng các hàm để tính toán 1,2,3a
18. $4. Sử dụng các hàm để tính toán 3b,3c,3d
10. 19. Bài thực hành 4
20. Bài thực hành 4
11. 21. Bài tập
22. Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)
12. 23. Học địa lý thế giới với Earth Explorer
24. Học địa lý thế giới với Earth Explorer
13. 25. Học địa lý thế giới với Earth Explorer
26. $5. Thao tác với bảng tính 1,2
14. 27. $5. Thao tác với bảng tính 3,4
28. Bài thực hành 5
15. 29. Bài thực hành 5
30. Bài tập
16. 31. Bài thực hành tổng hợp
32. Bài thực hành tổng hợp
17. 33. Ôn tập
34. Kiểm tra học kỳ I (Thực hành)
18. 35. Ôn tập
36. Kiểm tra học kỳ I (Lý thuyết)
19.

HỌC KỲ II
20. 37. $6. Định dạng trang tính 1,2
38. $6. Định dạng trang tính 3,4,5
21. 39. Bài thực hành 6
40. Bài thực hành 6
22. 41. $7. Trình bày và in trang tính
42. Bài thực hành 7
23. 43. Bài thực hành 7
44. Bài tập
24. 45. Kiểm tra 1 tiết (Lý thuyết)
46. Học toán với Toolkit Math
25. 47. Học toán với Toolkit Math
48. Học toán với Toolkit Math
26. 49. Học toán với Toolkit Math
50. Học toán với Toolkit Math
27. 51. $8. Sắp xếp và lọc dữ liệu
52. Bài thực hành 8
28. 53. Bài thực hành 8
54. Bài tập
29. 55. Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)
56. Học vẽ hình học động với GeoGebra
30. 57. Học vẽ hình học động với GeoGebra
58. Học vẽ hình học động với GeoGebra
31. 59. Học vẽ hình học động với GeoGebra
60. Học vẽ hình học động với GeoGebra
32. 61. $9. Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
62. Bài thực hành 9
33. 63. Bài thực hành 9
64. Bài thực hành 9
34. 65. Bài thực hành 9
66. Bài thực hành tổng hợp
35. 67. Ôn tập
68. Kiểm tra học kỳ II (Thực hành)
36. 69. Ôn tập
70. Kiểm tra học kỳ II (Lý thuyết)
37.



Phân phối chương trình Tin học 8
Cả năm 37 tuần = 52 tiết
(học kỳ 1: 19 tuần, học kỳ 2: 18 tuần)

A- KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Học kỳ Nội dung Thời lượng
Tổng LT TH BT
I Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính 1
1 0 0
Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình 3
1 2 0
Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu 4
2 2 0
Bài 4: Sử dụng biến trong chương trình 5
2 2 1
Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out 2
1 1 0
Bài 5: Từ bài toán đến chương trình 3
3 0 0
Bài 6: Câu lệnh điều kiện 7
2 4 1
Học vẽ hình với GeoGebra 6
3 3 0
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 2
Kiểm tra học kỳ 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 36
16
15
2

II Bài 7: Câu lệnh lặp 6
3 3 0
Bài 8: Lặp với số lần chưa biết trước 8
4 3 1
Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun Times 3
2 1 0
Bài 9: Làm việc với dãy số 8
4 3 1
Quan sát hình không gian với phần mềm YenKa 4
2 2 0
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 2
Kiểm tra học kỳ 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 34
16
13
2


B- PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
Tuần Tiết Bài/ Nội dung Phần/Mục Ghi chú
HỌC KỲ I
1. 1. $1. Máy tính và chương trình máy tính
2. $2. Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
2. 3. Bài tập thực hành 1
4. Bài tập thực hành 1
3. 5. $3. Chương trình máy tính và dữ liệu 1,2
6. $3. Chương trình máy tính và dữ liệu 3,4
4. 7. Bài tập thực hành 2
8. Bài tập thực hành 2
5. 9. $4. Sử dụng biến trong chương trình 1,2
10. $4. Sử dụng biến trong chương trình 3,4
6. 11. Bài tập thực hành 3
12. Bài tập thực hành 3
7. 13. Bài tập
14. Kiểm tra 1 tiết (Lý thuyết)
8. 15. Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
16. Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
9. 17. $5. Từ bài toán đến chương trình 1,2,3
18. $5. Từ bài toán đến chương trình 4
10. 19. $5. Từ bài toán đến chương trình 4
20. $6. Câu lệnh điều kiện 1,2,3,4
11. 21. $6. Câu lệnh điều kiện 4,5
22. Bài tập thực hành 4
12. 23. Bài tập thực hành 4
24. Bài tập thực hành 4
13. 25. Bài tập thực hành 4
26. Bài tập
14. 27. Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)
28. Học vẽ hình với GeoGebra
15. 29. Học vẽ hình với GeoGebra
30. Học vẽ hình với GeoGebra
16. 31. Học vẽ hình với GeoGebra
32. Học vẽ hình với GeoGebra
17. 33. Học vẽ hình với GeoGebra
34. Ôn tập
18. 35. Ôn tập
36. Kiểm tra học kỳ I
19.

HỌC KỲ II
20. 37. $7. Câu lệnh lặp 1,2
38. $7. Câu lệnh lặp 3
21. 39. $7. Câu lệnh lặp 4
40. Bài tập thực hành 5 Bài 1
22. 41. Bài tập thực hành 5 Bài 2
42. Bài tập thực hành 5 Bài 3
23. 43. $8. Lặp với số lần chưa biết trước 1,2
44. $8. Lặp với số lần chưa biết trước 2 (vd 3)
24. 45. $8. Lặp với số lần chưa biết trước 2 (vd 5)
46. $8. Lặp với số lần chưa biết trước 2 (vd 4),3
25. 47. Bài tập thực hành 6
48. Bài tập thực hành 6
26. 49. Bài tập thực hành 6
50. Bài tập
27. 51. Kiểm tra 1 tiết (Lý thuyết)
52. Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun Times 1,2,3
28. 53. Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun Times 4
54. Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun Times
29. 55. $9. Làm việc với dãy số 1
56. $9. Làm việc với dãy số 2
30. 57. $9. Làm việc với dãy số 3
58. $9. Làm việc với dãy số 3
31. 59. Bài tập thực hành 7
60. Bài tập thực hành 7
32. 61. Bài tập thực hành 7
62. Bài tập
33. 63. Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)
64. Quan sát hình không gian với phần mềm YenKa
34. 65. Quan sát hình không gian với phần mềm YenKa
66. Quan sát hình không gian với phần mềm YenKa
35. 67. Quan sát hình không gian với phần mềm YenKa
68. Ôn tập
36. 69. Ôn tập
70. Kiểm tra học kỳ II
37.


Phân phối chương trình Tin học 9
Cả năm 37 tuần = 70 tiết
(học kỳ 1: 19 tuần, học kỳ 2: 18 tuần)

A- KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Học kỳ Nội dung Thời lượng
Tổng LT TH
I Chương I: Mạng máy tính và Internet 19
9 10
Chương II: Một số vấn đề xã hội của tin học 5
3 2
Chương III: Phần mềm trình chiếu 5
3 2
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 3
Kiểm tra học kỳ 2 1 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 36
17
16

II Chương III: Phần mềm trình chiếu 17
6 11
Chương IV: Đa phương tiện 10
4 6
Số lần kiểm tra thường xuyên (tối thiểu) 3
Kiểm tra 1 tiết 2 1 1
Ôn tập 3
Kiểm tra học kỳ 2 1 1
Tổng cộng (không tính KTtx): 34
12
19


Ghi chú: Con số: 5(3,2) nghĩa là tổng số 5 tiết, trong đó gồm: 3 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành.

B- PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
Tuần Tiết Bài/ Nội dung Phần/Mục Ghi chú
HỌC KỲ I
CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET: 19(9,10)
1. 1. Bài 1. Từ máy tính đến mạng máy tính 1,2,3a
2. Bài 1. Từ máy tính đến mạng máy tính 3b,4,5
2. 3. Bài 2. Mạng thông tin toàn cầu Internet 1,2
4. Bài 2. Mạng thông tin toàn cầu Internet 3,4
3. 5. Bài 3. Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet 1,2
6. Bài 3. Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet 3
4. 7. Bài thực hành 1
8. Bài thực hành 1
5. 9. Bài thực hành 2
10. Bài thực hành 2
6. 11. Bài 4. Tìm hiểu thư điện tử 1,2,3
12. Bài thực hành 3
7. 13. Bài thực hành 3
14. Kiểm tra 45 phút (Lý thuyết)
8. 15. Bài 5. Tạo trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer 1,2,3
16. Bài 5. Tạo trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer 4,5
9. 17. Bài thực hành 4
18. Bài thực hành 4
10. 19. Bài thực hành 4
20. Bài thực hành 4
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC: 5(3,2)
11. 21. Bài 6. Bảo vệ thông tin máy tính 1,2,3a
22. Bài 6. Bảo vệ thông tin máy tính 3bcd
12. 23. Bài thực hành 5
24. Bài thực hành 5
13. 25. Ôn tập
26. Kiểm tra 45 phút (Thực hành)
14. 27. Bài 7. Tin học và xã hội
CHƯƠNG III: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU: 5(3,2) - 17(6,11)
28. Bài 8. Phần mềm trình chiếu
15. 29. Bài 9. Bài trình chiếu 1,2
30. Bài 9. Bài trình chiếu 3,4
16. 31. Bài thực hành 6
32. Bài thực hành 6
17. 33. Ôn tập học kỳ I
34. Ôn tập học kỳ I
18. 35. Kiểm tra học kỳ I (thực hành)
36. Kiểm tra học kỳ I (lý thuyết)
19.

HỌC KỲ II
20. 37. Bài 10. Mầu sắc trên trang chiếu 1,2
38. Bài 10. Mầu sắc trên trang chiếu 3,4
21. 39. Bài thực hành 7
40. Bài thực hành 7
22. 41. Bài 11. Thêm hình ảnh vào trang chiếu 1,2
42. Bài 11. Thêm hình ảnh vào trang chiếu 2,3
23. 43. Bài thực hành 8
44. Bài thực hành 8
24. 45. Bài 12. Tạo các hiệu ứng động
46. Bài 12. Tạo các hiệu ứng động (lý thuyết + thực hành)
25. 47. Bài thực hành 9
48. Bài thực hành 9
26. 49. Bài thực hành 9
50. Bài thực hành 10
27. 51. Bài thực hành 10
52. Bài thực hành 10
28. 53. Bài thực hành 10
54. Kiểm tra 45 phút (Thực hành)
CHƯƠNG IV: ĐA PHƯƠNG TIỆN: 10(4,6)
29. 55. Bài 13. Thông tin và đa phương tiện 1,2,3
56. Bài 13. Thông tin và đa phương tiện 4,5
30. 57. Bài 14. Làm quen với phần mềm tạo ảnh động 1,2
58. Bài 14. Làm quen với phần mềm tạo ảnh động 3,4,5
31. 59. Bài thực hành 11
60. Bài thực hành 11
32. 61. Ôn tập
62. Kiểm tra 45 phút (Lý thuyết hoặc thực hành)
33. 63. Bài thực hành 12
64. Bài thực hành 12
34. 65. Bài thực hành 12
66. Bài thực hành 12
35. 67. Ôn tập học kì II
68. Ôn tập học kì II
36. 69. Kiểm tra học kỳ I (thực hành)
70. Kiểm tra học kỳ I (lý thuyết)
37.


*Ghi chú: Các phần mềm phục vụ học môn Tin học lớp 9 download tại địa chỉ sau:
http://www.kompozer.net/download.php
http://www.benetonsoftware.com/Beneton_Movie_GIF.php
http://audacity.sourceforge.net/

Số kí hiệu PPCT môn tin học
Ngày ban hành 01/12/2018
Ngày bắt đầu hiệu lực 01/12/2018
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Khác
Người ký Lê Đăng Hải

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Công văn"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây