Tìm kiếm văn bản

kế hoạch trải nghiệm

HỘI ĐỒNG ĐỘI HUYỆN HỮU LŨNG
LIÊN ĐỘI TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN
ĐỘI TNCS HỒ CHÍ MINH



Đồng Tân, ngày 28 tháng 2 năm 2017
Số: 05/KH-LĐ
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH ĐI TRẢI NGHIỆM, THỰC TẾ
VỚI CHỦ ĐỀ: “ NOI GƯƠNG ANH BỘ ĐỘI”
Năm học: 2016 - 2017

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ kế hoạch năm học của Liên Đội trường THCS Đồng Tân
- Căn cứ vào tình hình thực tế của Liên đội trường THCS xã Đồng tân. HĐĐ trường THCS xã Đồng Tân lập kế hoạch tổ chức cho học sinh đi học tập, trải nghiệm thực tế tại “Trung đoàn 141” với chủ đề “ Noi gương anh bộ đội” thay cho hoạt động mít tinh chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3 như sau:
II. MỤC ĐÍCH
- Hướng tới chủ đề hoạt động Đội tháng 3 chào mừng ngày thành lập Đoàn
- Giúp học sinh mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh, luôn tự tin, mạnh dạn trong các hoạt động tập thể.
- Giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh như kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng tự quản, ý thức kỷ luật qua đó các em biết được các nội quy, nề nếp, tác phong anh bộ đội cụ Hồ.
- Giáo dục học sinh ghi nhớ công ơn của các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh vì đất nước đem lại sự hòa bình cho dân tộc. Có thái độ yêu quý, tôn trọng các chú bộ đội, thể hiện ước mơ của mình về tương lai sau này.
- Qua đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước tinh thần đoàn kết, tự lực, tự cường của dân tộc ta.
II. Nội dung:
- Tham quan phòng truyền thống của Trung đoàn 141.
- Tổ chức cho học sinh tham quan, hướng dẫn về nội quy, nề nếp sinh hoạt, các kỹ năng tự phục vụ, ý thức kỷ luật, tác phong anh bộ đội cụ Hồ.
- Thăm quan mô hình tăng gia của các chú bộ đội
- Tạo điều kiện cho học sinh tham quan, học tập, rèn luyện mình theo gương các anh bộ đội cụ Hồ, các em được học cách vệ sinh cá nhân, học gấp chăn màn một cách nhanh gọn, sử dụng và để đồ dùng ngăn nắp khoa học, được tham quan thực tế nhà trưng bầy của trung đoàn, khu tăng gia của các đơn vị, và học tập cách sinh hoạt cũng như huấn luyện trong đơn vị. nhằm trang bị kiến thức cho các em từ thực tế, để các em thấy bản thân các em cần phải rèn luyện và phấn đấu như các anh bộ đội. Qua những hoạt động đó nhằm rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Giáo dục các em tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc.
- Đảm bảo đợt đi học tập, trải nghiệm thực tế tại “Trung đoàn 141” đạt kết quả tốt, vui vẻ, an toàn, bổ ích và đảm bảo sức khỏe.
III. ĐỐI TƯỢNG – THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN
1. Đối tượng tham gia:
Lưu ý: Đây là một hoạt động lớn thay cho hoạt động 26/3 một hoạt động tập thể của toàn Liên Đội, nên yêu cầu các em học sinh tham gia đầy đủ.
* Học sinh: Là học sinh có hạnh kiểm đạo đức đạt từ khá trở lên đang học tập tại trường THCS xã Đồng Tân năm học 2016 – 2017.
* Ban tổ chức gồm:
- Ban giám hiệu: 02
- TPT Đội: 01
- Cán bộ y tế nhà trường: 01
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp: 14 GVCN (hoặc phụ huynh học sinh của lớp đó)
* Đại biểu gồm:
- 1 Đại biểu đại diện cho Đoàn xã Đồng Tân
- 1 Đại biểu đại diện UBND xã Đồng Tân
- 1 Đại biểu đại diện Đảng ủy xã Đồng tân

2. Thời gian: 01ngày (dự kiến ngày thứ 6 ngày 17/3/2017)
3. Địa điểm: Trung đoàn 141 – Hữu Lũng Lạng sơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn bị.
a. Thành lập ban tổ chức:
- Đ/c Lý Thị Hoàng Yến - TPT Đội - Trưởng đoàn - Phụ trách chung
- Đ/c Đào Văn Tuyên - BT Đoàn trường - Phó đoàn - Phụ trách quản lí đoàn HS
- Đại điện hội cha mẹ học sinh – Phó đoàn – Phụ trách hợp đồng xe du lịch
- Các GVCN hoặc phụ huynh - Ủy viên – phụ trách HS của lớp mình
b. Phân công trách nhiệm:
* Trưởng đoàn : Đ/C Lý Yến
+ Liên hệ các địa điểm học tập trải nghiệm, phương tiện đi lại.
+ Lên kế hoạch đi học tập trải nghiệm
+ Báo cáo hoạt động trải nghiệm đến các cơ quan có chức năng.
+ Chỉ đạo chung trong quá trình đi trải nghiệm.
* Phó đoàn : Đ/C Đào Tuyên
+ Phối hợp với GVCN: thông báo kế hoạch tới phụ huynh.
+ Lấy danh sách HS đi trải nghiệm từ GVCN, và chia xe
+ Có trách nhiệm thu tiền Từ GVCN
+ Điều hành học sinh trước và sau khi đi trải nghiệm.
* Phó đoàn: Đại diện phụ huynh
+ Làm hợp đồng thuê xe du lịch
* Các GVCN hoặc Phụ huynh các lớp:
+ Tự quản lý học sinh lớp mình.
+ Lập danh sách HS lớp mình và có trách nhiệm thu tiền
* Học sinh:
+ Đảm bảo đúng giờ
+ Lấy số điện thoại của GVCN lớp liên lạc khi cần thiết.
+ Chuẩn bị mũ, giầy dép, trang phục (Áo đồng phục đeo khăn quàng)
+ Trong quá trình đi trải nghiệm HS phải nghiêm túc tuân thủ những yêu cầu, chỉ dẫn của ban tổ chức nơi học tập trải nghiệm và cán bộ phụ trách của nhà trường.
2. Lịch trình tham quan:
- 7h00’: Tập trung tại cổng trường (tự ăn sáng trước khi lên xe)
- 7h30’: Xe xuất phát đi học tập trải nghiệm tại Trung đoàn 141.
- 8h10’: Đoàn tới Trung đoàn 141, vào thăm quan nhà truyền thống, sau đó xuống các đơn vị tìm hiểu về lịch sinh hoạt giờ gấc của một ngày huấn luyện, học cách gặp chăn màn, nơi để đồ dung cá nhân… khu tăng gia của các đơn vị và nơi làm việc huấn luyện của cán bộ chiến sĩ Trung đoàn 141.
- 11h00’: Các thầy cô giáo và các em học sinh sẽ dùng bữa cơm trưa tại nhà ăn của trung đoàn (ăn đúng suất như các chú bộ đội) Sau bữa cơm trưa, các em sẽ được giao lưu với các chú bộ đội, thăm cảnh quan Trung đoàn…sau đó tập trung tại sân vận động của trung đoàn để xem các chú bộ đội gia quân huấn luyện, múa võ, nhẩy qua vòng lửa….
- 16h00’: Thầy cô và các em tập trung ra xe để về Trường.
- 16h40’: Về đến Trường, chia tay và hẹn gặp lại các em.
III. DỰ TRÙ KINH PHÍ CHO BUỔI TRẢI NGHIỆM
* Nhà trường và phụ huynh cùng tổ chức:
- Tổng chi phí chuyến đi cho 1 học sinh là: 120.000đ/1HS
+ Tiền xe
+ Tiền ăn trưa
+ Nước uống cho HS
+ Hoa quả, bánh kẹo cho HS
+ Hoa và quà tặng cho đơn vị đến trải nghiệm
- Trong đó nhà trường hỗ trợ cho mỗi em là: 40.000đ.
- Phụ huynh đóng gióp 80.000đ.

Kế hoạch này được coi là một buổi học từ thực tế, một hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, nên GVCN yêu cầu các em tham gia đầy đủ trừ học sinh có hạnh kiểm xếp loại trung bình./.

Duyệt ban giám hiệu
Hiệu trưởng






Vũ Mạnh Cường TM. HĐ ĐỘI
TPT Đội






Lý Thị Hoàng Yến





Đại diện hội phụ huynh học sinh
Trưởng ban đại diện





Phạm Bích Hạnh

Số kí hiệu kế hoạch trải nghiệm
Ngày ban hành 04/12/2018
Ngày bắt đầu hiệu lực 04/12/2018
Thể loại Kế hoạch
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Khác
Người ký Lý Thị Hoàng Yến

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Kế hoạch"

Số kí hiệu Ngày ban hành Trích yếu
Kế hoạch trường học công viên - PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG
TRƯ¬ỜNG THCS ĐỒNG TÂN



Số: /KH -THCV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Đồng Tân ngày 24 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC CÔNG VIÊN
Năm học 2018 - 2019

Thực hiện chỉ đạo của phòng GD&ĐT Hữu Lũng về thực điểm mô hình "Trường học-công viên", trường THCS Đồng Tân xây dựng kế hoạch theo 5 nội dung quy định tiêu chuẩn công nhận "Trường học-công viên" như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
- Giáo dục học sinh cách sống khỏe mạnh; ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh trường, lớp, môi trường sống xung quanh.
- Hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tạo cho học sinh một môi trường học tập và sinh hoạt, vui chơi an toàn, sạch sẽ.
- Thông qua phong trào trên nhằm tăng cường, kiện toàn công tác quản lý của nhà trường, sự quan tâm của các cấp ban, ngành, chính quyền địa phương, sự phối hợp hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nhà trường, góp phần giáo dục nếp sống văn minh trong nhà trường.
- Tuyên truyền, giáo dục cho CB, GV, NV và học sinh đối với việc tạo cảnh quan môi trường, đảm bảo, trường - lớp luôn “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn.
- Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất, tạo môi trường sư phạm, trong sạch, lành mạnh đáp ứng được các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy và học, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Có kỹ năng quan sát, cảm nhận về môi trường, có nhu cầu cải thiện môi trường lớp học và trường học.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường, tích cực tham gia những hoạt động bảo vệ và chăm sóc môi trường trường học, thể hiện thái độ đối xử thân thiện với môi trường.
- Tạo được những thay đổi quan trọng trong nhà trường về ý thức bảo môi trường và tích cực làm cho nhà trường ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp hơn.
- Phấn đấu đạt các tiêu chí qui định và trường học Xanh - Sạch - Đẹp an toàn một cách vững chắc.
- Nhà trường là nơi phát huy tốt việc tuyên truyền gián tiếp đến cộng đồng, cùng địa phương thực hiện xã nông thôn mới.
II. Nội dung thực hiện các tiêu chí cụ thể
1. Thực trạng
1.1. Thuận lợi
Năm học 2018-2019 trường mới được xây dựng và chuẩn bị được đưa vào sử dụng, các phòng chức năng, khu hiêu bộ, cảnh quan sư phạm được quy hoạch hài hoà, đẹp mắt. Cơ sở vật chất được đầu tư tương đối đầy đủ đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định cho trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp uỷ chính quyền địa phương, Lãnh đạo UBND Huyện, phòng GD&ĐT Hữu Lũng về thực hiện xây dựng mô hình " Trường học - Công viên". Song song cùng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo là sự phối hợp nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong việc quyên góp ủng hộ ngày công lao động vệ sinh trường lớp, ủng hộ cây xanh, cây cảnh trang trí góc thiên nhiên, mua tặng lớp những đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục như: sơn sửa dẫy nhà cũ, lát lại một số nền phòng học đã bị bục, lắp thêm bóng điện, quạt cho các phòng học…góp phần đạt hiệu quả cao trong thực hiện xây dựng mô hình "Trường học - công viên". Đội ngũ CBGVNV có năng lực, trình độ chuyên môn, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc.
1.2. Khó khăn
Đây là một nội dung được thực hiện trong năm học này, do đó nhà trường còn bỡ ngỡ trong công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo CBGVNV thực hiện. Số lớp khá đông , số các phòng học chức năng chưa đầy đủ. Một số ít học sinh chưa được gia đình quan tâm, phối hợp dạy dỗ. Đa số các em là con em nông thôn, nên nhận thức của các em chưa đồng đều, đội ngũ giáo viên, nhân viên còn thiếu kinh nghiệm do đó nhà trường gặp khó khăn cho trong công tác bố trí công việc. Kinh phí hạn hẹp nên việc đầu tư xây dựng, cải tạo khuôn viên trường học chưa đồng bộ mà phải dần từng bước. Một số giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cùng hưởng ứng thực hiện xây dựng mô hình " Trường học - công viên"
2. Nội dung
- Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường học "Xanh - sạch - đẹp - An toàn"; tổ chức rà soát các tiêu chí trường học "Xanh - sạch - đẹp - An toàn" theo hướng dẫn của Sở giáo dục và Đào tạo về kế hoạch “ Xây dựng trường học Xanh- Sạch- Đẹp và An toàn” năm học 2018-2019 để có căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cây xanh trong trường- lớp.
- Phân công trách nhiệm cho các thành viên chăm sóc cây xanh, sửa chữa CSVC.
- Tiếp tục triển khai nâng cao chất lượng từng tiêu chí về xây dựng “Xanh - sạch - đẹp”.
- Kiểm tra việc trang trí lớp, vệ sinh lớp - trường học, VSATTP và sức khỏe để đảm bảo an toàn cho HS trong thời gian ở trường (theo kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường đã đề ra trong năm học)
- Thực hiện nội dung lồng ghép, tích hợp về giáo dục môi trường trong các môn học chính khóa cho các em học sinh.
3. Nội dung cụ thể
3.1. Nội dung xanh
+ Trồng và chăm sóc cây bóng mát: Phân công cho học sinh các lớp trực tuần tiếp tục chăm sóc cây bóng mát hiện có trong sân trường.
Mỗi năm nhà trường có kế hoạch cắt tỉa cành nhằm tạo vẻ mỹ quang và vừa đề phòng tai nạn có thể xảy ra cho học sinh trong lúc vui chơi trên sân trường.
+ Trồng cây cảnh, hoa kiểng: Phát động phong trào trồng và chăm sóc cây trồng trong từng lớp tại bồn hoa, dưới gốc cây, trước hành lang và trong lớp học. Trong năm học tổ chức chấm điểm thi đua giữa các lớp ít nhất 2 lần để từ đó đẩy mạnh phong trào xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp trong nhà trường.
+Trồng chăm sóc cỏ, chuỗi ngọc: Trồng thảm cỏ, hình chữ nhật, trồng thành hàng dài bên lối đi, trồng dưới cây bóng mát; chọn cây dễ kiếm và dễ trồng ở địa phương. Giao cho các lớp chăm sóc, giao bảo vệ sửa sang cắt tỉa cây cảnh, chăm tưới thường xuyên, hàng ngày.
- Trong dịp lễ tết trồng cây, các ngày lễ kỷ niệm, nhà trường tổ chức trồng cây để góp phần giáo dục truyền thống cho học sinh.
+ Vườn thuốc nam: Phân công cho các chi đoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp. Tổ chức trồng ít nhất 15 loại cây thuốc nam điều trị bệnh thông thường để qua đó làm xanh hoá trường học và giới thiệu cho học sinh biết về tác dụng của mỗi loại cây thuôc Nam trong điều trị các bệnh thông thường. Thường xuyên chăm sóc các loại cây đã trồng.
3.2. Nội dung sạch
+ Xử lí rác
- Tổ chức tốt hoạt động với chủ đề “Quản lý và xử lý tốt rác thải” nhằm hướng dẫn thực hành các hoạt động xử lý rác trong nhà trường như: bỏ rác đúng nơi qui định, nhặt rác trên sân trường, gom rác vào giỏ chứa chuyển đến nơi tập kết rác để nhân viên đem đổ, Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán “gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn”
- Thông qua hoạt động thực hành, từng giáo viên phụ trách lớp giáo dục học sinh giữ gìn Sạch - Đẹp và qua đó tăng cường giao dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp để góp phần tốt việc giữ gìn và bảo vệ môi trường ngày càng lành mạnh.
- Trang bị đầy đủ các thùng rác để đặt tại mỗi lớp học, phía trước hành lang các lớp và ở một số gốc cây bóng mát. Hàng ngày lớp phân đội trực nhật sẽ gom rác vào và mang đên nơi tập kết rác để xe vệ sinh mang đi xử lý.
- Ngoài việc xử lý rác thải, Đoàn trường giáo dục học sinh biết tận dụng rác thải để làm kế hoạch nhỏ bằng cách phân loại rác còn tái xử dụng được để thực hiện hành vi tiết kiệm.
- Không mua đồ ăn nước uống mang lên lớp trong sinh hoạt 15 phut và giờ ra chơi.
+ Hệ thống nước
Nhà trường tiêp tục quản lý tốt hễ thống nước lọc đặt tại nhà chờ và phòng hội đồng để GV và học sinh sử dụng. Thường xuyên bảo dưỡng các máy bớm máy hiện có để phục vụ khu tập thể cho cho giáo viên và nhà vệ sinh học sinh.
Tổ chức nấu nước chín và thực hiện bình lọc nước được đặt tại văn phòng, phòng truyền thống và thư viện để phục vụ cho giáo viên và học sinh.
+ Xây dựng nhà vệ sinh
- Nhà trường có kê hoạch đảm bảo vệ sinh chung, tổ chức quét dọn ít nhất 2 lần trong ngày.
- Từng giáo viên chủ nhiệm lớp qua các tiết sinh hoạt cuối tuần có chú ý giáo dục học sinh thực hiện tốt các hành động giữ vệ sinh để thế hiện được các yếu tô về hành vi văn minh, lịch sự trong môi trường giáo dục.
3.3. Nội dung đẹp
- Lớp học trang trí đẹp sạch sẽ, vệ sinh.
- Phòng học thoáng mát, có đủ ánh sáng, có đủ bàn ghế giáo viên, học sinh và bố trí hợp lý mang tính thẫm mỹ cao.
- Xây dựng tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, không chạy nhảy, viết bẩn lên bàn ghế; bảo quản tốt đồ dùng trong lớp và của nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không để xảy ra tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo, bạo lực và tệ nạn xã hội trong trường học.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng cảnh quan sư phạm để thực sự đạt tiêu chuẩn ” Xanh - sạch - đẹp”, an toàn trong trường học.
- Học sinh mặc đồng phục nhà trường khi tham gia các hoạt động nhà trường, nghiêm cấm nhuộm tóc, xăm trổ.
3.4. Nội dung an toàn
+ Về phòng chống cháy nổ:
Giáo dục học sinh về ý thức chấp hành nội qui phòng cháy chữa cháy theo qui định.
Có trang bị đủ bình chữa cháy và các phương tiện phục vụ chữa cháy cho các phòng chức năng và dãy phòng học.
+ Về chống tai nạn thương tích:
Thường xuyên chặt những cây quá cao trong khu vực trường để khỏi bị ngã đổ.
Thường xuyên phân công cho bảo vệ sửa chữa những bàn ghế hư hỏng đảm bảo an toàn cho học sinh ngồi học.
Trang bị dụng cụ tập thể dục thể thao, loại bỏ những dụng cụ không chắc chắn để đảm bảo an toàn cho học sinh sử dụng.
+ Phòng ngừa đánh nhau bạo lực trong nhà trường
Hàng tuần giao cho BGH Đoàn trường, GVCN giáo dục ý thức các em phải biết nhường nhịn không gây gổ đánh nhau.
Giáo viên bộ môn kết hợp với giáo viên phụ trách nhắc nhở học sinh không đem các vật bén nhọn nguy hiểm vào trường, không đùa giỡn gây gổ trong giờ ra chơi.
+ Về phòng ngừa tai nạn giao thông
Hàng tuần BGH, Bí thư đoàn trường, GVCN tuyên truyền giáo dục các em về ý thức thực hiện an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông. Tổ chức các Hội thi về giáo dục ATGT .
Trong giờ học phân công cho bảo vệ trực đóng, mở cửa theo quy định, không cho học sinh ra ngoài trong giờ ra chơi, bảo vệ không cho người lạ vào trường .
Khuyến khích những học sinh ở xa tới trường bằng xe đưa đón. Tuyệt đối không đi xe phân khối lớn đến trường và gửi xe trước nhà dân.
+ Về phòng ngừa đuối nước:
Phân công cho giáo viên theo dõi quản lý học sinh ngoài giờ, nhắc nhở không cho đi chơi, la cà, tắm sông, ao hồ.
Nhắc nhở học sinh khi đi học qua những nơi cầu ngập phải có người lớn đi cùng.
Khích học sinh tập bơi lội khi có người lớn trông giữ
Thực hiện tốt công tác phòng chống, cháy nổ, điện giật, các khu vui chơi…để đảm bảo an toàn cho học sinh.
Nâng cao ý thức về công tác VSATTP cho CB,GV, CNV về thực hiện các pháp lệnh, qui định VSATTP, giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống ngộ độc thực phẩm xảy ra ở các động vật, gia cầm…
Giáo dục cho học sinh tham gia đảm bảo VSATTP như: vệ sinh cá nhân trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh trường, lớp và các hành vi văn minh nơi công cộng.
Triển khai công tác y tế trong trường học để thực hiện tốt các hoạt động đạt hiệu quả về chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho học sinh : Kiểm tra VSATTP, vệ sinh môi trường - công trình vệ sinh; Sơ cứu kịp thời những tai nạn xảy ra cho học sinh ….
Qua sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp từng thành viên trong nhà trường có quan tâm việc giáo dục học sinh về an toàn thực phẩm như: không mua qua bánh hàng rong nhất là các thức ăn, nước uống bày bán trước cổng trường. Nên ăn những quà bánh có đăng ký nơi sản xuất và hạn sử dụng.
III. Biện pháp thực hiện
1. Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các tổ chức đoàn thể và phụ huynh xây dựng cảnh quan trường lớp xanh- sạch- đẹp, an toàn và thân thiện.
Chính quyền nhà trường đã phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên, phụ huynh học sinh tổ chức các buổi lao động công ích: cuốc đất, san nền, đổ cát làm sân luyện tập chuyên đề vận động. Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, trang trí góc thiên nhiên của lớp và “Bồn hoa cây cảnh ” của nhà trường, nhờ đó mà cảnh quan của nhà trường ngày càng khang trang, xanh, sạch và đẹp
Phối hợp với Đoàn thanh niên trang trí tạo góc thư viện ngoài trời với các hình ảnh ngộ nghĩnh, sinh động hấp dẫn, huy động phụ huynh quyên góp sách, truyện tranh làm phong phú môi trường sách. Phân công cho từng lớp, từng bộ phận có trách nhiệm chăm sóc cây xanh các khu vực xung quanh sân trường, gắn liền việc đánh giá kết quả với bình xét thi đua hàng tháng, qua đó CBGVNV đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao và tạo được khuôn viên trường học luôn xanh, sạch và đẹp
Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua gắn liền các ngày lễ lớn, với chủ đề, chủ điểm một cách hợp lý như: Thi làm đồ dùng tự tạo. Thi trang trí lớp tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và thân thiện, trong hội thi có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và phụ huynh.
Làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh và các tổ chức xã hội.
2. Xây dựng cơ quan có nếp sống văn hóa, an toàn, tạo mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh, học sinh trong trường.
Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường. Giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên với phụ huynh học sinh; giữa giáo viên với học sinh. Giáo viên phải thực sự thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh. Gắn việc thực hiện quy tắc đó vào việc thi đua khen thưởng hàng tháng, hàng năm. Chính vì vậy tập thể CBGV,NV trong trường luôn tạo đươc sự đoàn kết, đồng thuận trong công tác.
Mỗi cán bộ giáo viên luôn nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc. Đoàn kết, chia sẻ, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện.
Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên trong nhà trường thường xuyên quan tâm, chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của mỗi cán bộ, giáo viên trong nhà trường, tăng cường các hoạt động tập thể, vui chơi giải trí, bảo đảm sức khoẻ và điều kiện làm việc, nghỉ ngơi cho cán bộ, giáo viên.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Nhà trường ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”
Ban chỉ đạo sẽ phân công các thành viên phụ trách cụ thể các công việc:
- Trưởng ban: Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo chung.
- Phó ban: Hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi việc giáo dục tích hợp môi trường của giáo viên
- Chủ tịch CĐCS: Phát động phong trào thi đua trong CBGVNV nhà trường,
- Bí thư Chi đoàn: Phát động phong trào thi đua trong đoàn viên chi đoàn.
- Kế toán - Bảo vệ: Kiểm tra, sửa chữa bảo quản CSVC.
2. Ban chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch - đẹp
trồng và chăm sóc cây xanh của từng khối, lớp và các bộ phận trong trường học để động viên khen thưởng kịp thời.
3. Thực hiện việc sơ kết, tổng kết
đúng thời gian qui định, khen thưởng những tập thể, cá nhân có những thành tích tốt và phê bình, góp ý những tập thể, cá nhân chưa thực hiện tốt phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp” và An toàn đã được phát động trong toàn trường.
V. Kế hoạch tháng
Tháng Nội dung công việc Ghi chú
08/2018 - Thành lập ban chỉ đạo “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn năm học 2018 -2019.
- Ban lao động kiểm tra vệ sinh môi trường, cơ sở vật chất, các điều kiện phòng cháy chữa cháy chuẩn bị năm học 2018- 2019.
- Ban lao động xây dựng kế hoạch lao động trình BGH duyệt.
- GVCN cho lớp lao động theo kế hoạch đã phân công.
- BGH phối hợp Y tế học đường kiểm tra sức khỏe của học sinh chuẩn bị cho năm học mới.
- Trang trí lớp học theo mô hình trường học mới
09/2018 - TPTĐ phối hợp GVCN tuyên truyền GV, HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; phát động phong trào “Trường học không có rác”.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, Ban lao động phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Ban lao dộng kiểm vệ sinh trường, lớp; Các điều kiện đảm bảo an toàn cho học sinh.
- KT trang trí lớp, phân công các lớp chăm sóc cây xanh trong trường.
- Đoàn thanh niên Phân công các lớp chăm sóc cây xanh, vệ sinh khu vực trên sân trường.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’
- Chữ thập đỏ lên kế hoạch trồng thêm các loại cây thuốc nam.
- Đoàn thanh niên phát động phong trào gây quỹ để xây dựng công trình thanh niên. Lập kế hoạch xây dựng “Vườn rau thanh niên”
- Hướng dẫn cho học sinh trồng và chăm sóc vườn rau thanh niên
- Công đoàn phát động phong trào “Trường học không khói thuốc”
10/2018 - Đoàn thanh niên phối hợp ban lao động xây dựng lại hòn non bộ, trồng cỏ xanh trước cổng trường.
- Tổ chức một số hoạt động về giáo dục môi trường cho HS thông qua các hoạt động giáo dục ở lớp trong các tiết sinh hoạt.
- KT việc thực hiện các tiêu chí: “Xanh - Sạch - Đẹp” và an toàn trong nhà trường.
- Bổ sung thêm cây thuốc nam vào vườn cây thuốc nam của trường.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, Ban lao động phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Tiếp tục phát động phong trào “Trường học không có rác”.
- Hướng dẫn cho học sinh trồng và chăm sóc vườn rau thanh niên
11/2018 - KT việc thực hiện giữ gìn vệ sinh cá nhân
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ, TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Vận động các tổ chức cá nhân ủng hộ xây dựng vườn hoa bên hông nhà hiệu bộ.
- Kiểm tra việc mang quà ăn vặt lên lớp tại các khối lớp.
- Ban nề nếp kiểm tra học sinh ăn quà vặt và hút thuốc lá…
12/2018 - Kiểm tra sửa chữa, bổ sung CSVC, các trang thiết bị để nâng cao môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”
- Kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
01/2019 - Kiểm tra việc thực hiện VS môi trường theo các tiêu chí “xanh - sạch - đẹp - an toàn”.
- Sơ kết việc triển khai “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong HKI
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
- Phân công các lớp trực tuần tưới cây trong khuôn viên trường.
02/2019 - Đoàn thanh niên, GVCN tuyên truyền nghiêm cấm học sinh buôn bán, sử dụng pháo trong Tết nguyên đán.
- VS trường, lớp chuẩn bị nghỉ tết .
- Phân công trực Tết bảo quản CSVC.
- KT vệ sinh môi trường sau nghỉ Tết.
- Phân công bảo vệ tưới cây trong khuôn viên trường, mua hoa, chăm sóc hoa trong tết nguyên đán.
03/2019 - Đề xuất lãnh đạo ngành, BGH trường thanh lý những thiết bị hư hỏng và bổ sung, sữa chữa CSVC, các trang thiết bị và sắp xếp gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ trong trường học.
- Ban lao động, y tế nhà trường kiểm tra việc dọn dẹp vệ sinh ở nhà vệ sinh học sinh.
- kiểm tra việc vệ sinh cá nhân, an toàn thực phẩm tại trường.
04/2019 - Xây dựng kế hoạch chăm sóc cây xanh.
- Dựa theo kết quả thi đua hàng tuần, BLĐ và TPTĐ phân công các lớp lao động. Ban lao động giám sát việc thực hiện lao động của các lớp được phân công.
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ từ việc phân loại rác, nộp giấy sau mỗi buổi kiểm tra để bán ‘gây quỹ hỗ trợ các em khó khăn’.
- Phân công các lớp trực tuần tưới cây trong khuôn viên trường
05/2019 - Tổng kết công tác phong trào “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong năm học 2018 -2019.
- Tổng VS toàn trường chuẩn bị tổng kết năm học 2018-2019.
- Lên kế hoạch cho học sinh dọn vệ sinh toàn trường, cắt cây xanh, chăm sóc cây xanh, chuẩn bị cho kì thi vào 10.
- GVCN và các lớp bàn giao lại toàn bộ cơ sở vật chất trước khi nghỉ hè. Ban lao động kiểm tra lại cơ sở vật chất chuẩn bị cho kì thi vào 10.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống, cháy nổ, điện giật, các khu vui chơi…để đảm bảo an toàn cho học sinh.
- Khuyến khích học sinh tập bơi lội phòng chông đuối nước trong thời gian hè.

Trên đây là kế hoạch xây dựng trường học công viên năm học 2018-2019 của trường THCS xã Đồng Tân!


DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Hiệu trưởng





Vũ Mạnh Cường TRƯỞNG BAN






Lý Thị Hoàng Yến
Giáo án GDCD 9 - Giáo án GDCD 9
Kế hoạch hoạt động công đoàn năm 2018-2019 - CĐGD HUYỆN HỮU LŨNG
CĐCS TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/KH - CĐCS

Đồng Tân, ngày 20 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN
NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018 - 2019 Công đoàn tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Ban chấp hành Công đoàn trường THCS Đồng Tân xác định phương hướng, nhiệm vụ cơ bản của Công đoàn nhà trường năm học 2018 - 2019 như sau:
- Căn cứ vào phương hướng, kế hoạch hoạt động của Liên đoàn lao động huyện Hữu Lũng và Nghị quyết Đại hội CĐCS nhiệm kỳ 2017-2022, Công đoàn cơ sở trường THCS Đồng Tân xây dựng kế hoạch hoạt động Công đoàn năm học 2018-2019 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1.Mụcđích:
- Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của Cán bộ công đoàn, tập trung khả năng và trí lực để hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm học.
- Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động trong ngành thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nước, các phong trào thi đua, các cuộc vận động do công đoàn cấp trên và ngành GD-ĐT phát động.
- Góp phần chăm lo, đảm bảo đời sống vật chất cũng như tinh thần cho toàn thể CB-GV-CNV trong trường. Đưa hoạt động công đoàn gắn với thực tiễn, đảm bảo tính thiết thực, dân chủ, đổi mới và sáng tạo.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch phải được phổ biến, triển khai sâu rộng đến tất cả các đồng chí ĐVCĐ và có sự phối hợp để các hoạt động đó thực sự hiệu quả
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII và các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục, Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống
của đội ngũ nhà giáo và người lao động.
2. Tập trung thực hiện tốt chức năng chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ĐVCĐ và người lao động. Trong đó quan tâm đến việc thực hiện chế độ chính sách, phối hợp tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức, viên chức.
3. Chủ động tham gia quản lý; phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ chính trị của đơn vị; phối hợp tổ chức xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, làm tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội của công đoàn; tham gia góp ý xây dựng và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ĐVCĐ, tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên, quan tâm, động viên, tạo điều kiện để CB-GV-NV được học tập, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.
4. Tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động theo hướng thiết thực, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ chính trị của ngành và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị. Thực hiện có hiệu quả Công đoàn tham gia triển khai phong trào thi đua năm học 2018 - 2019 với chủ đề: “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”.
5. Triển khai hiệu quả công tác nữ công và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ; phối hợp Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của đơn vị triển khai kế hoạch bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; nâng cao hiệu quả của phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”; chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ, chăm lo, bảo vệ phụ nữ và vận động thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
6. Tổ chức các hoạt động Công đoàn hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của ĐVCĐ và người lao động. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính công đoàn; tăng cường nguồn thu, thực hành tiết kiệm, bảo đảm kinh phí cho hoạt động công đoàn.
7. Nâng cao năng lực cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế; bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật và kỹ năng tổ chức hoạt động công đoàn cho cán bộ làm công tác công đoàn.
III. Nhiệm vụ cụ thể
1. Công tác Tuyên truyền, giáo dục
Thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục tập trung vào một số nội dung cơ bản sau đây:
- Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến ĐVCĐ và NLĐ, trọng tâm là quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) Việt Nam và của ngành Giáo dục thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.
- Nội dung đổi mới hoạt động công đoàn của đáp ứng tình hình đổi mới của Nhà trường.
- Giáo dục, tuyên truyền chính sách pháp luật, phối hợp thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với đội ngũ NGNLĐ, quan tâm đối tượng ĐVCĐ và NLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhất là vào các dịp: Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2019, Tháng Công nhân, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và kỷ niệm 72 năm thành lập ngành Giáo dục tỉnh Lạng Sơn.
- Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019 của Bộ GD&ĐT, CĐGD Việt Nam, chủ trương đổi mới của ngành, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, nâng cao năng lực đội ngũ.
- Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong đội ngũ NGNLĐ, các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn trong ngành.
- Kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; hoạt động tháng công nhân, tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS và phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội...
2. Công tác nữ công
- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình công tác nữ công năm 2018; tuyên truyền vận động nữ ĐVCĐ và NLĐ thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định, quy chế của ngành, địa phương và đơn vị; xây dựng và nâng cao phẩm chất đạo đức phụ nữ ngành Giáo dục, rèn luyện 4 phẩm chất đạo đức phụ nữ “Tự tin -Tự trọng - Trung hậu- Đảm đang”
- Phối hợp, tổ chức các hoạt động nữ, Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ Phụ nữ, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ nữ; tuyên truyền Đại hội phụ nữ các cấp.
- Tiếp tục quan tâm, tổ chức các hoạt động chăm lo, thực hiện chế độ chính sách, cho lao động nữ (nhất là những chính sách mới) đảm bảo đầy đủ và kịp thời các chế độ đối với nữ lao động đã quy định; vận động thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe, sinh sản cho nữ NGNLĐ.
- Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam 20/10 và ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ và trẻ em gái (25/11), ngày Dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động Quốc gia về Dân số (tháng 12), tháng hành động Vì trẻ em (1/6-30/6), ngày Gia đình Việt Nam (28/6)…
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”, gắn với các phong trào thi đua, cuộc vận động của ngành; tuyên dương, tôn vinh các cá nhân và tập thể nữ tiêu biểu.
3. Đối với việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, người lao động
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của NGNLĐ được Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành, địa phương ban hành.
- Đổi mới các hình thức hoạt động chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho đội ngũ NGNLĐ, phối hợp với chuyên môn đồng cấp giám sát, kiểm tra thực hiện các chế độ về tiền lương, các loại phụ cấp cho đội ngũ; đặc biệt đối với NGNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Phát hiện, đề xuất, kiến nghị những bất cập về chế độ chính sách đối với NGNLĐ thuộc đơn vị quản lý.
4. Đối với nội dung tư vấn, giáo dục pháp luật
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật, phát triển tủ sách pháp luật trong các cơ quan, đơn vị trường học; tổ chức tuyên truyền, triển khai ngày pháp luật.
- Công đoàn giáo dục các cấp chủ động tham gia quản lý, phối hợp cùng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, trường học; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức hội nghị CBCCVC theo quy định; làm tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội của công đoàn; tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến NGNLĐ trong ngành Giáo dục; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, quan tâm, tạo điều kiện để NGNLĐ được học tập, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.
5. Công tác xã hội từ thiện, thực hiện các cuộc vận động
- Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch, phối hợp với chuyên môn đồng cấp thực hiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho NGNLĐ nhân các ngày lễ, tết trong năm học.
- Thực hiện cuộc vận động hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo chỉ đạo của CĐGD Việt Nam.
- Tiếp tục đóng góp xây dựng Quỹ “Mái ấm công đoàn”
- Hỗ trợ nhà giáo, người lao động trong ngành Giáo dục” và các khoản vận động của Liên đoàn Lao động tỉnh, của ngành Giáo dục tỉnh.
6. Công tác thi đua khen thưởng
- Công đoàn cơ sở phối hợp với chuyên môn đồng cấp triển khai việc xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 16 năm 2019.
- Tổ chức triển khai phong trào thi đua trong năm học 2018 - 2019 tập trung cho chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” tại cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, hội nghị nhân rộng điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện phong trào thi đua.
- Khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng đúng đối tượng, kịp thời, đảm bảo thời gian quy định.
7. Đối với công tác bảo hộ lao động
- Công đoàn cơ sở chủ động phối hợp với chuyên môn đồng cấp tiếp tục triển khai thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” tại cơ quan, đơn vị, trường học.
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng với các hình thức đa dạng, phong phú trong đội ngũ NGNLĐ nhằm nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động.
- Phòng chống cháy nổ: tăng cường phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cháy nổ tại nơi làm việc, phòng thí nghiệm, thực hành,…
- Có các biện pháp đảm bảo an toàn, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại đơn vị.
8. Công tác kiểm tra công đoàn
- Triển khai thực hiện Nghị quyết về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động UBKT công đoàn giáo cơ sở và kế hoạch công tác của UBKT năm học 2018-2019.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ UBKT công đoàn.
- Duy trì, đổi mới hoạt động tự kiểm tra. Nâng cao hiệu quả kiểm tra của công đoàn cơ sở.
9. Đối với công tác phát triển đoàn viên, nâng cao năng lực cán bộ công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
- Đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh. Công đoàn cơ sở tiến hành rà soát số liệu đoàn viên lao động trong đơn vị, xây dựng kế hoạch phát triển đoàn viên; tích cực tuyên truyền, vận động 100% NGNLĐ trong đơn vị có đủ điều kiện tham gia vào tổ chức công đoàn, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch phát triển đoàn viên.
- Tiếp tục kiện toàn Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra CĐGD các cấp theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam, đảm bảo đủ số lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động của BCH; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo và trách nhiệm của từng đồng chí Ủy viên BCH; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ công đoàn theo hướng tăng cường kỹ năng, đổi mới phương thức tổ chức hoạt động, nâng cao kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, chấm điểm; phân xếp loại công đoàn cơ sở đảm bảo dân chủ, đúng quy định, tránh hình thức.
10. Đối với công tác thu, chi tài chính
- Thực hiện nghiêm túc các điều khoản về tài chính công đoàn theo Luật công đoàn, Nghị định của Chính phủ, các Quy định của Tổng Liên đoàn về Công tác tài chính công đoàn.
- Tổ chức thực hiện việc thu kinh phí và đoàn phí công đoàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Thực hiện việc trích nộp kinh phí công đoàn đảm bảo theo quy định.
- Thực hiện việc chi tài chính công đoàn đúng qui định, minh bạch, rõ ràng, tiết kiệm, hiệu quả, tập trung cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, phát triển đoàn viên.
- Hoàn thành dự toán và quyết toán đảm bảo theo qui định của tổ chức Công đoàn và đúng thời gia qui định.

* Đăng kí danh hiệu thi đua :
* Cá nhân :
+ CSTĐ cấp cơ sở : 05 đ/c.
+ Lao động tiên tiến : 34/34 đ/c
+ ĐVCĐ xuất sắc : 34/34 đ/c.
+ Phụ nữ 2 giỏi : 27/27 đ/c.
+ Gia đình NGVH : 34/34.
* Tập thể :
- Tổ công đoàn vững mạnh: 4/4 tổ.
+ Tổ công đoàn Toán, Lý, TD
+ Tổ công đoàn Ngoại ngữ, Sinh, Hoá, MT, ÂN
+ Tổ công đoàn Văn, Sử, Địa, GDCD
+ Tổ công đoàn Văn phòng
* Công đoàn phấn đấu đạt : CĐCS vững mạnh.
IV-BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục học tập đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trường.
3. Tổ chức cho ĐVCĐ học điều lệ. Hoạt động, duy trì sinh hoạt CĐ theo định kỳ với những nội dung thiết thực.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng uỷ viên BCHCĐ, tổ trưởng CĐ.
5. Phối hợp cùng BGH tổ chức thăm lớp, dự giờ thường xuyên.
6. Phối hợp cùng BGH phát động thi đua và tổ chức chào mừng các ngày lễ lớn trong năm bằng nhiều hình thức.Trao giải, động viên ĐVCĐ kịp thời.
7. Hưởng ứng, thực hiện tốt cỏc cuộc vận động và các phong trào thi đua.Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học của ngành.
8. Chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng cho ĐVCĐ.Quan tâm tới đời sống tinh thần anh chị em.
9. Bảo đảm thu chi tài chính công khai đúng nguyên tắc.
V- LÞch ho¹t ®éng hµng th¸ng:
Tháng 08/2018
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp tổ chức cho toàn thể CBGV,CNV bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và viết bài thu hoạch đảm bảo về số lượng và chất lượng.
- Phối hợp với chuyên môn tham mưu với chính quyền đẩy mạnh công tác sửa chữa, nâng cấp làm mới cơ sở vật chất trường, lớp học chuÈn bÞ cho khai gi¶ng n¨m häc míi.
- Phối hợp với chính quyền bè trÝ s¾p xÕp nh©n sù æn ®Þnh tæ chøc.
- Hoàn thành kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm 73 năm Cách mạng tháng 8 vả Quốc khánh 2/9
Tháng 9/2018
- Cùng chính quyền ổn định tổ chức, đưa hoạt động nhà trường vào nề nếp.
- Phát động quyên góp trong đơn vị, phụ huynh ủng hộ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn như: quần áo, sách vở, đồ dùng dạy học, phương tiện đi lại, hỗ trợ cả bằng vất vật chất và đời sống tinh thần đối với học sinh.
- Phối hợp với BGH thực hiện tuyên truyền kỷ niệm 78 năm khởi nghĩa Bắc Sơn và ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”.
- Khai giảng năm học mới đúng quy định (5/9), phát động “tháng ATGT”, “ Tháng khuyến học”.
- Động viên ĐVCĐ tham gia đóng góp quỹ “Mái ấm công đoàn”.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên tiếp tục thực hiện các phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”; “Giỏi việc trường , đảm việc nhà”; “XD trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Công đoàn cơ sở phối hợp với chính quyền đồng cấp xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo đúng thời gian quy định.
- Tổ chức tết trung thu cho con CB-GV-NV trong trường. Động viên ĐVCĐ tham gia hỗ trợ tổ chức tết trung thu cho học sinh tại địa phương.
- Xây dựng quy chế hoạt động của BCH, chương trình và kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn, Ban nữ công, Ủy ban kiểm tra công đoàn, Ban thanh tra nhân dân trường học; Quy chế phối hợp công tác giữa công đoàn với chính quyền; Quy chế chi tiêu nội bộ.
- Vận động đoàn viên và lao động tích cực hưởng ứng và tham gia hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện đóng góp ủng hộ xây dựng các loại quỹ.
Tháng 10/2018
- Kết hợp với BGH tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, đăng ký các danh hiệu thi đua công đoàn, đăng ký đề tài sáng kiến CTKT.
- Toạ đàm kỷ niệm ngày thành lập HLHPN Việt Nam 20/10.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng 36 năm ngày nhà giáo Việt Nam ( 20/11/1982-20/11/2018).
- Công đoàn cơ sở phối hợp với BGH nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức Hội giảng và thi làm đồ dùng giảng dạy đợt 1.
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp thực hiện kế hoạch thanh tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, tổ chức hội thảo theo kế hoạch.
Tháng 11/2018
- Triển khai học tập, thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn thi hành điều lệ Công đoàn Việt Nam. Triển khai phổ biến luật thi đua khen thưởng.
- Tiếp tục hội giảng lập thành tích chào mừng 36 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân và ngày quốc phòng toàn dân (22/12).
- Đẩy mạnh hoạt động phong trào văn nghệ, thể thao rèn luyện sức khỏe.
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp kiểm tra toàn diện, chuyên đề về thực hiện nề nếp giảng dạy, thực hiện quy chế chuyên môn.
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp sơ kết đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tổ chức tọa đàm kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Tăng cường chỉ đạo hoạt động của UBKT của Công đoàn và Ban thanh tra nhân dân trường học theo kế hoạch.
Tháng 12/2018
- Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp động viên giáo viên tham gia Hội giảng cấp huyện.
- Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu với đơn vị bộ đội kết nghĩa,kết nghĩa với các trường học như thể thao, văn nghệ ...
- Sơ kết thi đua chào mừng ngày “Quốc phòng toàn dân và thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 ”.Thăm hỏi đơn vị kết nghĩa.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng thành lập Đảng ( 3/2).
- Tham gia vào hoạt động chuyên môn như thực hiện nội quy, quy chế, hoạt động lên lớp, thực hiện chế độ soạn giảng, cho điểm đánh giá học sinh...
- Tăng cường hoạt động của UBKT của Công đoàn và hoạt động của Ban thanh tra trường học.
- Kiểm tra dân chủ đợt 1.
- Quyết toán đoàn phí 6 tháng cuối năm với LĐLĐ huyện
- Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng.
- Quyết toán đoàn phí công đoàn năm 2018.
Tháng 01/2019
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp chỉ đạo kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và hoµn thiÖn b¸o c¸o s¬ kÕt kú 1.
- Tiến hành bình xét danh hiệu thi đua học kỳ I, sơ duyệt đề tài sáng kiến CTKT.
- Phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập Đảng CSVN 3/2
- Phối hợp với chính quyền phân công giảng dạy học kỳ II.
- Tiếp tục phối hợp với chính quyền chỉ đạo phong trào thi đua và tích cực hưởng ứng thực hiện tốt các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn do Ngành, Công đoàn phát động.
Tháng 02/2019
- Tuyên truyền ngày thành lập Đảng cộng sản VN 3 /2.
- Động viên CBGV, nhân viên tích cực thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua. Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể thao.
- Phát động phong trào thi đua “ Hai tốt”, phong trào “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” trong nữ nhà giáo và lao động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ( 26/3)
- Động viên giáo viên, học sinh nghỉ tết Nguyên Đán đúng quy định, phòng chống cháy nổ, cấm đốt pháo. Thực hiện nghiêm túc lịch trực tết.
- Động viên học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp huyên.
- Thăm lớp dự giờ hội giảng 8/3
Tháng 3/2019
- Tiếp tục dự giờ hội giảng 8/3 thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ ( 8/3); ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh( 26/3).
- Tổ chức toạ đàm kỷ niệm ngày “Quốc tế phụ nữ 08/03 và khởi nghĩa Hai bà Trưng”.
- Tổ chức cho ĐVCĐ đi thăm quan một số danh lam, thắng cảnh của đất nước.
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu với các đơn vị kết nghĩa ... chào mừng các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống.
- Động viên ĐVCĐ tham gia cắm trại và giao lưu văn nghệ cùng đơn vị kết nghĩa chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.
- Phối hợp với chuyên môn tạo điều kiện cho giáo viên tham dự giáo viên giỏi cấp tỉnh.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” trong nữ CBGV,CNV.
- Sơ kết thi đua, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3 và 26/3.
- Xét kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục đợt 1 năm 2019 cho các đồng chí đủ tiêu chuẩn.
Tháng 4/2019
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện các cuộc vận động. Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu.
- Tăng cường công tác phối hợp với chính quyền đồng cấp kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan. Nghị quyết hội nghị CBCC.
- Dà soát lại danh hiệu thi đua có kế hoạch hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm
- Phối hợp với chính quyền đồng cấp xây dựng kế hoạch ôn tập kiểm tra cuối năm.
-Tổ chức kiểm tra dân chủ đợt 2.
Tháng 5/2019
- Động viên cán bộ giáo viên hoàn thành chương trình, hồ sơ sổ sách cuối năm học.
- Cùng chính quyền tổ chức hội nghị xét duyệt “Đề tài sáng kiến kinh nghiệm”. Bình xét thi đua, đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm, hoàn thiện các báo cáo, biểu tổng hợp và hồ sơ thi đua năm học.
-Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, tọa đàm ... chào mừng ngày sinh nhật Bác 19/5. Sơ kết đợt thi đua kỷ niệm 30/4/; 01/5; 19/5.
- Hoàn thiện hồ sơ thi đua công đoàn và chuyên môn cuối năm học.
Tháng 6/2019
- Tổ chức ngày “Quốc tế thiếu nhi” 1/6 cho con cán bộ giáo viên công nhân viên. Phối hợp địa phương tổ chức tốt tết thiếu nhi 1/6 cho HS.
- Phối hợp với nhà trường xét tốt nghiệp lớp 9
- Phối hợp với nhà trường tổ chức tổng kết năm học.
- Phối hợp với nhà trường bàn giao học sinh về địa phương, tiếp tục phân công giáo viên phối hợp tham gia quản lý hoạt động của học sinh trong dịp nghỉ hè, phân công giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém.
- Tổ chức cho ĐVCĐ đi thăm quan, nghỉ mát.
Tháng 7/2019
- Động viên giáo viên nghỉ hè sẵn sàng tập trung tham dự các lớp bồi dưỡng cốt cán. Tham gia bồi dưỡng chính trị, chuyên môn theo đúng lịch.
- Phối hợp với nhà trường triển khai tuyển sinh học sinh đầu cấp; Chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2019-2020
- Vận động nhà giáo tích cực phối hợp với địa phương tổ chức các hoạt động hè cho học sinh.với các hoạt động vui tươi , bổ ích ./.


Nơi nhận:
- LĐLĐ huyện.
- Lưu CĐCS. TM. BCH CĐ
CHỦ TỊCH




Lý Thị Thuỳ Hương
Kĩ năng sống lớp 6 - Ngày thực hiện:
Tiết 1: 15/9/2018
Tiết 2: 29/9/2018
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC
( Tiết 1,2)


I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
II. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
III. Dự kiến tiết học ( nội dung)
Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động tập thể





1. Khái niệm về tự nhận thức.
2.Tự nhận thức là gì ?
? Tự nhận thức về những vấn đề gì của bản thân ?
? Khi hiểu đúng về mình thì giúp gì cho ta ?
? Đánh giá không đúng về bản thân dẫn tới những hậu quả gì ?
? Làm thế nào để nhận thức đúng bản thân ?
3. Tầm quan trọng của kĩ năng tự nhận thức đối với học sinh.
? Cuộc sống ta phải đối mặt với những vấn đề nào?
? Tự nhận thức có tầm quan trọng như thế nào?
? Tự nhận thức bản thân sẽ giúp chúng ta điều gì?
? Cần tự nhận thức những lĩnh vực nào?
- Tự nhận thức về cơ thể mình?
- Tự nhận thức về sở thích của mình?
- Tự nhận thức về tình cảm của mình?
- Tự nhận thức về thói quen của mình?
- Tự nhận thức về điểm mạnh của mình?
- Tự nhận thức về tính tự giác của mình?

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3a:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm 1. Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Hãy giúp chính mình
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn gặp khó khăn Khi bạn thấy rối bời
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn

* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 12)
Khi có khó khăn chúng ta thường chạy khắp nơi tìm người giúp đỡ mà quên không tìm đến người luôn bên cạnh mình...không ai khác đó chính là bản thân chúng ta.
Thay vì lời ca thán và đổ lỗi cho hoàn cảnh, háy đối diện với vấn đề, lỗ lực tự mình giải quyết mọi việc. Không ai có thể giải quyết vấn đề tốt hơn chính mình. Mọi lời khuyên trong mọi trường hợp chỉ là tương đối, Vì họ không phải là chúng ta. Mà đã là tương đối thì chưa chắc là đúng. Vì vậy tin tưởng bản thân và tự mình giúp mình trước, sau đó mới dùng thêm giúp đỡ từ bên ngoài. Đó mới là cách tốt nhất để đi đến thành công.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 1,2, 3, 4, 5 (sgk trang 7,8)

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3b:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi 1. Câu chuyện thứ hai:
- Đọc câu chuyện: Tự tin để yêu cuộc sống
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn thấy mặc cảm tự ti Khi bạn thấy cô đơn
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn
*. Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 15)
Chỉ cần thay đổi cách nhìn, bạn có thể thấy cuộc đời đẹp tươi. Quan điểm tồi tệ về mọi thứ không những không giúp bạn thay đổi được cuộc sđời mình mà còn kìm hãm sự phát triển của bạn, tệ hơn nó còn nhấn chìm bạn trong biển bi quan và bất lực.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 6,7,8,9,10 (sgk trang 8,9)

Hoạt động 3c:
Hoạt động thực hành
Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm 1. Câu chuyện thứ ba:
- Đọc câu chuyện: Sức mạnh diệu kì
- Làm bài tập trắc nghiệm
Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống

Tình huống Khi bạn thấy chán nản, thất vọng Khi bạn mất niềm tin
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn

Mong muốn của bạn

*. Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 15)
Câu chuyện này phù hợp với những ai đang mất niềm tin, những ai đang chán nản, thất vọng vì gặp thất bại và những điều không hay trong cuộc sống. Câu chuyện đã cho ta một chân lí: Khi ta có niềm tin đủ lớn, Mọi khó khăn dù lớn đến đâu cũng đêu nhỏ bé và bị khuất phục trước niềm tin của người ta.
2. Bài tập
- Làm các bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi Bài 11,12,13,14,15,16 (sgk trang 9,10)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập



GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong học tập , vệ sinh trường lớp, trong sinh hoạt nội trú.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:





























Ngày thực hiện:
Tiết 3:13/10/2018
Tiết 4:27/10/2018

CHỦ ĐỀ: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
( tiết 3,4 )

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
II. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
III. Dự kiến tiết học ( nội dung)
Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân







1. Khái niệm giao tiếp là gì?
2. Ứng sử là gì?
? Thế nào gọi là văn hóa ứng sử?
- Lấy ví dụ về văn hóa ứng sử.
3.Kĩ năng ứng sử nơi công cộng.
? Một số hành vi vận dụng nơi công cộng:
- Băng qua đường...
- Khi lưu thông xảy ra va chạm...
- Đảm bảo vệ sinh nơi công công.
- Xếp hàng khi mua vé.
- Tôn trọng nhu cầu của những người xung quanh.
4. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
? Ngôn ngữ cơ thể thường biểu hiện bằng cách nào trong quá trình giao tiếp ?
? Lời nói gồm các yếu tố nào?
5. Thể hiện sự cảm thông là như thế nào?
? Khả năng thể hiên sự cảm thông?
? Ý nghĩa thể hiên sự cảm thông?
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể



Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động nhóm





6. Giao tiếp thế nào là hiệu quả?
? Làm thế nào để giao tiếp của bạn đạt hiệu quả?
? Khi giao tiếp với người khác cần lưu ý gì?
7. Kĩ năng lắng nghe.
? Thế nào là lắng nghe?
? Lắng nghe hiệu quả là như thế nào?

1. Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Giúp người là giúp mình.
? Em hiểu gì từ câu chuyện?
? Tại sao nói giúp người là giúp mình?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 37)
Khi bạn biết yêu thương mọi người nhiều hơn cũng là lúc bạn đang hình thành lên một nhân cách lớn, một con người vĩ đại.
* Bài tập:
-Ghi tiếp ý kiến của mình về câu nói " Giúp người là giúp mình". Đưa ra một tình huống để minh họa cho ý kiến của mình.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 4:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi





1. Câu chuyện thứ hai:
- Đọc câu chuyện: Tình mẹ.
? Em hiểu gì từ câu chuyện?
? Em có suy nghĩ gì về tình mẹ thông qua câu chuyện?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 40)
Phải chăng con người không hiểu được giá trị của sự hi sinh mà người mẹ đã giành cho mình để nhận thức được giá trị của người con là biết ơn công lao và sự hi sinh của người mẹ
* Bài tập:
Bài 1: Ghi ý kiến của bạn về ý nghĩa câu chuyện trên:
Bài 2: Nếu là nhân vật "tôi" bạn có những cảm xúc nào sau khi biết được sự thật về người mẹ.
2. 1. Câu chuyện thứ ba:
- Đọc câu chuyện: Kẻ trộm bánh quy.
? Cô gái có những hành động nào với những chiếc
bánh ?
? Hành động của cô gái có gì đáng trách ?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 42)
Đối sử với người khác theo cách mà ta muốn không chỉ thấy họ bị tổn thương mà còn khiến họ cảm thấy bị xúc phạm.
Háy đối sử với người khác theo cách mà bạn muốn họ đối sử với bạn. Hãy thể hiện một cái tôi cao thượng và đẹp đẽ trong lòng người khác để họ nhớ đến bạn và nhớ về cách bạn cư sử với họ
* Bài tập:
Bài 1: hãy ghi cảm xúc của cô gái sau khi vỡ lẽ mọi chuyện.
Bài 2: Nhận xét về hành vi và thái độ của người đàn ông trong chuyện.

Hoạt động 5:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.

Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong kĩ năng giao tiếp.

Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:

























CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC
( tiết 8,9,10 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/9/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 1/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 6/10//2015 - lớp 6A3

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu:
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể






1. Khái niệm kiểm soát cảm xúc là gì ?
? Để làm chủ cảm xúc chúng ta cần phải làm gì?
? Tự nhận thức được cảm xúc giúp chúng ta điều gì?
2. Làm thế nào để làm chủ được cảm xúc của mình?
? Con người có được bộc lộ cảm xúc không?
? Bộc lộ cảm xúc như thế nào để không ảnh hưởng đến người khác?
? Hướng suy nghĩ tích cực trong việc bộc lộ cảm xúc?
3. Phân tích 2 tình huống và rút ra nhận xét
* Tình huống 1: Cách cư sử khi gặp mối quan hệ bên ngoài của người cha.
* Tình huống 2: Một bạn thi trượt đại học.
4. cảm xúc tiêu cực và tác hại của nó.
? Thế nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Những loại cảm xúc nào gọi là cảm xúc tiêu cực?
? Cảm xúc tiêu cực mang lại tác hại gì cho bản thân?
- Lấy ví dụ về cảm xúc tiêu cực.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động tập thể
5. Các nguyên tắc làm chủ cảm xúc.
- Hiểu và chấp nhận các cảm xúc tiêu cực
- Tìm ra nguyên căn vấn đề:
+ Suy nghĩ trước khi hành động.
+ cảnh giác với ngôn từ sỉ vả.
+Thay đổi nếp suy nghĩ.
+ Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực
+ Tạo sự lạc quan
A. Trả lời các câu hỏi dưới đây:
? Khi nào bạn thấy tức giận nhất và khó chịu nhất?
? Bạn có thể kiểm soát được cảm xúc của mình không?
? Cảm xúc nào bạn muốn trải nghiệm nhiều nhất?
? hãy kể những tình huống căng thẳng mà bạn đã trải qua?
* Ghi ra các trải nghiệm với mỗi tình huống.

Tình huống Khi bạn tức giận Khi bạn thấy căng thẳng
Cảm giác cơ thể của bạn

Cảm xúc của bạn

Suy nghĩ của bạn
Mong muốn của bạn


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động ca nhân




Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
B.Ghi ra các đề xuất về cách thể hiện sự túc giận của bạn.
Dựa vào các cách đưa ra trong (sgk trang 27) để lựa chọn
C. Các biện pháp quản lí cảm xúc.
1. Thay đổi suy nghĩ.
2. Bùng nổ an toàn.
3. Cải tạo hoàn cảnh.
1. Câu chuyện:
- Đọc câu chuyện: Không còn cách nào?

- Làm bài tập trắc nghiệm 1,2,3,4 (sgk trang 29)
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong việc làm chủ cảm xúc.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG ĐẠT MỤC TIÊU
( tiết 11,12,13,14 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 20/10/ 2015 - lớp 6A3
Tiết 2: 22/10/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 27/10//2015 -lớp 6A3
Tiết 4:

I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân






















1. Khái niệm về mục tiêu là gì?
2. Những yêu cầu để có thể thực hiện thành công mục tiêu.
? Nguyên tắc khi đưa ra các mục tiêu ?
? Làm thế nào để đạt mục tiêu của mình?
? Có cần chia nhỏ thời gian để đạt mục tiêu đặt ra không?
- Lấy ví dụ về đạt mục tiêu.
3. Kĩ năng thiết lập mục tiêu là gì?
? Khả năng thiết lập mục tiêu là như thế nào?
? Mục tiêu những thành tựu đặt ra là gì?
? Có mấy loại mục tiêu?
? Thế nào là mục tiêu trước mắt?
? Thế nào là mục tiêu lâu dài?
4. Một số nguyên tắc về thiết lập mục tiêu.
? Nêu các nguyên tắc về thiết lập mục tiêu?
? Cần lên kế hoạch hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Căn cứ vào khả năng của mỗi người có thể đặt ra mục tiêu như thế nào?
? Đặt ra mục tiêu giúp ta hoàn thành mục tiêu như thế nào?
? Có những loại mục tiêu nào?
- Mục tiêu trước mắt
- Mục tiêu dài hạn
* Mỗi học sinh đưa ra một mục tiêu
- Mục tiêu trước mắt
VD:: Tôi sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học này.
- Mục tiêu dài hạn
VD: Tôi sẽ đi học đại học để trở thành bác sĩ.


Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Làm việc cá nhân
- Trình bày trước nhóm
1 Thiết lập mục tiêu cho mình theo bảng mẫu sau
- Mục tiêu trước mắt:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Đạt học sinh giỏi Năm học...
Xắp xếp thời gian học như thế nào?
- Kế hoạch cho từng môn học
- Kế hoạch học thêm các môn
- Trình bày mục tiêu để các bạn cùng góp ý
- Mục tiêu lâu dài:

Mục tiêu Thời gian Kết quả
Mục tiêu đi học đại học để trở thành bác sĩ
Trong năm học này
Những năm học tiếp theo
Trước khi tốt nghiệp đại học
sau khi tốt nghiệp đại học
* Lưu ý: Có thể thiết lập mục tiêu ( tùy chọn)
- Trình bày các mục tiêu của mình trước nhóm để các bạn cùng nhận xét.
- Cô giáo nhận xét cách xây dựng mục tiêu của học sinh

Tiết 3

Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm





























- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
2. Bài tập
* Bài tập1 :
Trả lời câu hỏi để xác định mục tiêu của bạn:
Câu hỏi a,b,c,d,e,g,h (sgk trang 65,66)
* Bài tập2 :
Hãy dựa vào năng lực và hoàn cảnh của bạn để xây dựng mục tiêu theo bảng sau:
Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn
Những lợi ích khi đạt mục tiêu Những lợi ích khi đạt mục tiêu


Những trở ngại trong quá trình thực hiện Những trở ngại trong quá trình thực hiện


Cần học và làm những gì? Cần học và làm những gì?


Ai là người động viên
Ai là người động viên



Kế hoạch- các bước tiến hành Kế hoạch- các bước tiến hành


Ngày hoàn thành
Ngày hoàn thành

- Trình bày trước nhóm có sự nhận xét góp ý của các bạn
*Câu chuyện thứ nhất:
- Đọc câu chuyện: Đích đến.
? Câu chuyện giúp em hiểu gì về cái đích của con người cần đạt được?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 69)
Nhiều lúc chúng ta thất bại không phải vì chúng ta sợ hay bởi áp lực của những người xung quanh hoặc tại bất cứ điều gì mà chỉ vì chúng ta không nhìn thấy rõ mục tiêu của mình.
* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 69)

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




1. Câu chuyện thứ hai và thứ ba:
- Đọc câu chuyện: .
? Rút ra nhận xét về cách đạt mục đích của nhân vật
tôi ở câu chuyện thứ hai?
? Ở câu chuyện thứ ba có đạt được mục tiêu ban đầu đề ra không? Vì sao?
* Ghi nhớ lời bàn (SGK trang 72)
Mục tiêu có thể thay đổi, nhưng việc đặt ra mục tiêu trong từng giai đoạn thì không bao giờ thay đổi.
Mục tiêu giúp ta không bị lạc lối vì biết mình đang làm tất cả vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta tự vực mình đứng dậy sau những vấp ngã, sau những cảm xúc tiêu cực và biết mình cần phải nỗ lực vì cái gì.
Mục tiêu giúp ta thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn.
2. Bài tập:
Câu 1: sau khi đọc song 3 câu chuyện bạn có suy nghĩ gì về từng nhân vật trong mỗi truyện?
Câu 2: Mục tiêu, mục đích của họ?
Câu 3: Suy nghĩ nào đem lại lợi ích?
Câu 4: Suy nghĩ nào cản trở thành công của họ ?
Câu 5: Ghi ra suy nghĩ đánh gía của em qua câu chuyện?
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng đạt mục tiêu.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân





* Nhận xét, đánh giá chủ đề:


































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
( tiết:15,16,17,18)
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 29/10/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 3/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 5/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu,
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động các nhân
- Hoạt động nhóm







1. Khái niệm vấn đề là gì?
Vấn đề là điều cần được xem xét , nghiên cứu, giải quyết.
2 Giải quyết vấn là gì?
3. Tầm quan trọng của giải quyết vấn đề
? Tại sao lại phải giải quyết vấn đề?
? Mục tiêu đặt ra vấn đề là như thế nào?
? Để giải quyết được vấn đề ta phải làm thế nào?
? Giải quyết bằng cách nào?
Sơ đồ: Giải quyết vấn đề: ( SGK trang 75)
+ Xác định vấn đề
+ Khám phá thông tin và tạo ra ý tưởng
+ Chọn ý tưởng tốt nhất
+ Xây dựng và thử nghiệm các ý tưởng
+ Đánh giá kết quả
? Kĩ năng giải quyết vấn đề?
VD: Nhổ cỏ bạn không quan tâm gốc mà chỉ cắt phần ngọn hôm nay thì hôm sau nhiều ngọn khác lại mọc ra xanh tốt hơn nhiều so với ngọn hôm qua
Bạn cần bình tĩnh dành đủ thời gian để tìm "nguyên nhân gốc" khi biết rõ bạn "tìm giải pháp" thì vấn đề giải quyết sẽ triệt để hơn.

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân




Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành
- Hoạt động nhóm



- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Quy trình giải quyết vấn đề.
? Làm thế nào để giải quyết vấn đề có hiệu quả?
? Liệt kê các cách giải quyết vấn đề?
? Cảm xúc khi thực hiện các phương án ?
? So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng?
? Hành động theo quyết định đã lựa chọn như thế nào?
? Kiểm định lại kết quả bằng cách nào?

* Xây dựng tình huống và đưa ra cách giải quyết vấn đề

Tình huống Nguyên nhân Giải pháp


- Từng nhóm bày tình huống trước lớp
- Các nhóm nhận xét góp ý cho từng tình huống
- Giáo viên nhận xét chốt vấn đề

Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm




5.Bài tập:
a. Câu chuyện thứ nhất:
* Đọc truyện: Chim chích và hổ già.
? Chim chích đã bị hổ bắt trong hoàn cảnh nào?
? Chim chích đã giải quyết tình huống đó như thế nào?
? Thông qua câu chuyện ta rút ra được bài học gì trong cách giải quyết vấn đề?
b. Câu chuyện thứ hai:
* Đọc truyện: Con quạ khôn ngoan
? Con quạ gặp phải vấn đề gì?
? Cách giải quyết vấn đề của con quạ?
? Kết quả đem lại qua cách giải quyết vấn đề đó?
? Bài học rút ra qua cách giải quyết vấn đề đó?
c. Câu chuyện thứ ba:
* Đọc truyện: Quạ và đàn bồ câu
? Trong câu chuyện con quạ đã làm gì?
? Việc làm của quạ đã đem đến hậu quả gì?
? bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
6. Chọn một câu chuyện.
Chỉ ra được cách giải quyết vấn đề trong câu chuyện đó.

Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)

* Làm bài tập trắc nghiệm (sgk trang 80,81)
? Ba câu chuyện trên cho bạn những suy nghĩ gì vể cách giải quyết vấn đề.
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
- Câu chuyện thứ nhất:
? Theo bạn cách giải quyết nào đạt kết quả nhất? Vì sao? hãy ghi ra những suy nghĩ đánh giá của bạn vào bảng sau:
Cách Kết quả Đánh giá

Cách 1


Cách 2

cách 3
- Các nhóm trình bày, nhận xét , bổ xung cho nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng giải quyết vấn đề.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:












































CHỦ ĐỀ : KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
( tiết 19,20,21,22 )
Ngày thực hiện :
Tiết 1: 1011/ 2015 -lớp 6A3
Tiết 2: 12/11/2015 - lớp 6A3
Tiết 3: 17/11//2015 -lớp 6A3
Tiết:
I. Dự kiến TBDH cần sử dụng
- Giáo viên: Máy chiếu
III. Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể
IV. Dự kiến tiết học ( nội dung)

Các hoạt động Nội dung

Tiết 1
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi

Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.
- Hoạt động tập thể
- Hoạt động cá nhân
Dự kiến các câu hỏi








1. Khái niệm ra quyết định là gì?
? Tại sao trong cuộc sống ta lại phải đưa ra quyết định?
? Đưa ra quyết định đúng lúc sẽ giúp chúng ta điều gì?
- Lấy ví dụ về tình huống cần đưa ra quyết định
? Có cần phải suy nghĩ khi đưa ra quyết định không?
? Cần có trách nhiệm với quyết định của mình như thế nào?
2. Những khó khăn có thể gặp khi đưa ra quyết định.
? Chúng ta thường gặp những khó khăn nào khi đưa ra những quyết định?
- Không quyết đoán
- Trì trệ
- Cường điệu trong cảm xúc,hành động
- Do dự, chần chừ
- Hấp tấp
- Phiến diện
- Bất cần
- Thiếu sáng suốt
* Lấy ví dụ cho những khó khăn đó.
3. Các bước ra quyết định đúng đắn nhất vào bất kì thời điểm nào.
? Nêu các bước quyết định vấn đề?
5 Bước: (sgk trang 84,85)
? Bạn phải quyết định điều gì?
? Những lựa chọn của bạn là gì?
* Lưu ý: Ra quyết định lag một kĩ năng đòi hỏi sự thực hành thường xuyên

Tiết 2

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.(tiếp)
Dự kiến các câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động tập thể










Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành
- Xử lí tình huống
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo

4. Kĩ năng sử lí tình huống khẩn cấp một cách hiệu quả.
? Các tình huống khẩn cấp là gì?
Ví dụ: - Cháy nhà
- Gặp kẻ cướp
- Gặp thiên tai
- Cấp cứu người bị tai nạn
- Thấy ai đó đánh đập người khác...
? Gặp các tình huống trên cần sử lí như thế nào?
* Kĩ năng sử lí tình huống:
- Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
- Nhanh chóng xá định những việc cần làm ngay
- Sử lí tình huống khéo léo

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Muốn mua xe đạp nhưng không đủ tiền
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tiết kiệm tiền cho đến khi có đủ
Xin thêm tiền của cha mẹ
Mua một chiếc xe cũ

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?


Tiết 3

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Xử lí tình huống
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân

5. Thực hành
- Xử lí tình huống
Bước1: Cần một quyển sách tham khảo phục vụ cho việc học
Bước 2+3: Lập một danh sách giải pháp

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm
Tìm kiếm tại thư viện của nhà trường
Xin tiền của cha mẹ để mua
Mua lại quyển sách cũ của người bạn không sử dụng đến nữa

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó. Ghi giải pháp đã lựa chọn
Bước 5: Đánh giá hoặc điều chỉnh quyết định
Tự đặt câu hỏi
? Tôi đã đưa ra giải pháp tốt nhất chưa? Tại sao?
? Nếu không đạt hiệu quả như mong đợi bạn sẽ điều chỉnh quyết định như thế nào?
6. Xây dựng tình huống và sử lí tình huống
- Mỗi nhóm xây dựng một tình huống
- Các giải pháp sử lí tình huống
- Ưu điểm giải pháp
- Nhược điểm giải pháp
- Quyết định giải pháp
- Đánh giá giải pháp
Tiết 4

- Tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động 3:
Hoạt động thực hành (tiếp)
- Tìm hiểu các câu chuyện tham khảo (tiếp)
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi




1.Câu truyện:
- Đọc câu truyện: Cho và nhận
2. Thực hành
*Ghi giải pháp mà cậu sinh viên định làm trong câu chuyện trên và đã làm rồi đánh giá các giải pháp đó.

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm

1



2



* Kể một tình huống của mình hoặc của một người thân về cách quyết định đúng đắn hoặc sai lầm rồi ghi nhận xét đánh giá của bạn và bài học rút ra từ câu chuyện đó.
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập


GV: từ phiếu học tập biết được những hạn chế của HS từ đó có biện pháp giúp các em khắc phục những hạn chế đó.


Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của kĩ năng ra quyết định.
Điểm mạnh của bản thân Điểm yếu của bản thân Cách khắc phục các hạn chế của bản thân






* Nhận xét, đánh giá chủ đề:































Ngày thực hiện :
Lớp 6E
CHỦ ĐỀ : KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
( tiết )

Các hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
Hoạt động khởi động - Tổ chức chơi trò chơi


Hoạt động 2:
Hoạt động hình thành kiến thức.

















? Giá trị là gì ?
Gv : Giá trị là nhũng gì con người cho là quan trọng là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ , hành động và lối sống của bản thân.
? Có những loại giá trị nào ?
GV : Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật,đạo đức, kinh tế........
? Em hiếu thế nào là kỹ năng xác định giá trị ?
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình.
? Kỹ năng xác định giá trị giúp gì cho con người ?
GV : Kĩ năng xác định gía trị ảnh hưởng lớn đến quyết định của mỗi người.kĩ năng này còn giúp người khác biết tôn trọng người khác ,biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác.
? Giá trị có phải là cố định không ?
GV : Giá trị không phải là cố định mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người
? Giá trị phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
GV : Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường ,học tập và làm của cá nhân
C. Hoạt động 3:
Hoạt động luyện tập

• Đánh giá kết quả học tập:
Hãy nêu các giá trị của bản thân
Giáo án Sinh 6 - Ngày soạn: 21/ 08/2018
Ngày dạy: 28/ 08/2018
Tiết 1 MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua đó nhận biết dấu hiệu từ 1 số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất lớn lên, vận động sinh sản. cảm ứng.
- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét.
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống
- KN phản hồi lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- KN thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
3. Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
4.Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy - học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H 2.1 tr.8 SGK.
- Bảng phụ phần 2.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực:
- Vấn đáp, tìm tòi, dạy học nhóm…..
IV/ Tiến trình dạy - học
* Ổn định lớp: (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
1. Kết nối (1’)
GV giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
2. Khám phá

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .( 19’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

- GV tổng kết – rút ra kiến thức. - HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.

1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.

3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm  nhóm khác bổ sung  chọn ý kiến đúng.
- HS nêu 1 vài ví dụ khác.
- HS nghe và ghi bài.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống .(17’)

Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng  GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập  hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời  GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét - kết luận.
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV  HS khác theo dõi, nhận xét  bổ sung.

- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận: Có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
- HS nghe – ghi bài.
* Kết luận:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và lọai bỏ các chất thải ra ngoài).
- Lớn lên và sinh sản.
BẢNG BÀI TẬP
Ví dụ Lớn lên Sinh sản Di chuyển Lấy các chất cần thiết Loại bỏ các chất thải Xếp loại
Vật sống Vật không sống
Hòn đá - - - - - +
Con gà + + + + + + -
Cây đậu + + - + + + -
Cái bàn - - - - - - +
3. Thực hành/ luyện tập (5’)
Sử dụng câu hỏi cuối bài.
1. Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
2. Đánh dấu X cho ý trả lời đúng.
a. Lớn lên
b. sinh sản
c. Di chuyển
d. Lấy các chất cần thiết
e. Loại bỏ các chất thải
4. Vận dụng (2’)
- Hãy kể tên những vạt sống và vật không sống có ích cho đời sống chúng ta?
* Hướng dẫn học sinh về nhà tự học
- Học bài - Xem trước bài mới.
- Kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập.
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………















Ngày soạn: 23/08/2018
Ngày giảng: 30/08/2018
Tiết 2
BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật nói riêng.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích môn học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy- học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài trước ở nhà; kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập.
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy - học tích cực:
- Giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm…….
IV/ Tiến trình dạy - học
* Ổn định lớp (1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
1. Khám phá (1’)
Giới thiệu bài: Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên. Có nhiều loại sinh vật khác nhau: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm… bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nhiệm vụ của sinh học.
2. Kết nối
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên.(17’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS làm BT mục tr.7 SGK.
- Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về thế giới sinh vật? (Gợi ý: Nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với con người ?...)
- Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

- Hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế giới sinh vật thành mấy nhóm?
- HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin  tr.8 SGK kết hợp với quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK).
- GV hỏi:
1. Thông tin đó cho em biết điều gì ?

2. Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm nào?
a/Sự đa dạng của thế giới sinh vật.
HS hoàn thành bảng thống kê tr.7 SGK (ghi tiếp một số cây, con khác).
- Nhận xét theo cột dọc, và HS khác bổ sung phần nhận xét.

- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: Thế giới sinh vật đa dạng (Thể hiện ở các mặt trên).
* Kết luận
Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng, và phong phú.
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :
- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật.
- HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.

HS trả lời đạt:
1. Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
2. Dựa vào hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống,….
+ Động vật: di chuyển.
+ Thực vật: có màu xanh.
+ Nấm: không có màu xanh (lá).
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé
- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ
* Kết luận :
Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :
chia thành 4 nhóm.
+ Vi khuẩn
+ Nấm
+ Thực vật
+ Động vật
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của Sinh học (15’)

Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS đọc mục  tr.8 SGK.

- GV hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là gì?






- GV gọi 13 HS trả lời.

- GV cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe.
THMT: TV có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người
? Em làm gì để bảo vệ thực vật - HS đọc thông tin 12 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi đạt: Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn.
- HS nhắc lại nội dung vừa ngheghi nhớ.

* Kết luận
- Nhiệm vụ của sinh học là: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- Nhiệm vụ của thực vật học ( SGK tr.8)
- HS trả lời

3. Thực hành/luyện tập (3’)
Sử dụng câu hỏi cuối bài:
- Nhiệm vụ của sinh vật học là gì?
- Nhiệm vục của thực vật học là gì?
4. Vận dụng (3’)
- Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng sau?

STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại
1
2
3


*Hướng dẫn học sinh về nhà tự học
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK;
- Chuẩn bị bài 3 và bài 4., kẻ bảng phần 2 bài 3 và bảng phần 1 bài 4vào vở bài tập, sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết.
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………












Ngày soạn: 30/08/2018
Ngày giảng: 6/09/2018
Tiết 3
Bài 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I. Mục tiêu
1. KiÕn thøc
- Häc sinh trình bày được ®Æc ®iÓm chung cña thùc vËt và sù ®a d¹ng phong phó cña thùc vËt .
2. Kü n¨ng
- RÌn kü n¨ng quan s¸t so s¸nh, kü n¨ng ho¹ ®éng c¸ nh©n, ho¹t ®éng nhãm
3. Th¸i ®é
- Gi¸o dôc lßng yªu thiªn nhiªn, b¶o vÖ thùc vËt .
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II . Phương tiện - dạy học
- GV : Tranh , ¶nh khu rõng , v¬ưên c©y , sa m¹c hå n¬ưíc ......
- HS : S¬ưu tÇm tranh ¶nh c¸c loµi thùc vËt sèng trªn tr¸i ®Êt, «n l¹i kiÕn thøc vÒ quang hîp ®• häc ë tiÓu häc .
III . Phương pháp/ kỹ thuật dạy- học tích cực
- VÊn ®¸p
- Häc tËp theo nhãm nhá
IV. Tiến trình dạy học
* Ổn ®Þnh líp ( 1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* .KiÓm tra bµi cò (5’)
HS 1 . - Chän ®¸p ¸n ®óng .
§iÓm kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a thùc vËt víi c¸c sinh vËt kh¸c lµ :
A. Thùc vËt cã kh¶ v¨ng tù tæng hîp chÊt h÷u c¬, phÇn lín kh«ng cã kh¶ n¨ng di chuyÓn, thư¬êng ph¶n øng chËm víi c¸c kÝch thÝch cña m«i trư¬êng .
B . Thùc vËt sèng kh¾p n¬i trªn tr¸i ®Êt .
C . Thùc vËt cã kh¶ n¨ng vËn ®éng,lín lªn, sinh s¶n .
D . Thùc vËt rÊt ®a d¹ng phong phó .
- NhiÖm vô cña thùc vËt häc lµ g× ?
1. Khám phá (1’)
GV giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú. Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này.
2. Kết nối





Ho¹t ®éng 1: Sù phong phó vµ ®a d¹ng cña thùc vËt (15’)
Hoạt động GV Hoạt động HS


- GV yêu cầu cá nhân HS quan sát tranh.
Hướng dẫn HS chú ý:
+ Nơi sống của thực vật
+ Tên thực vật

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi ở tr.11 SGK.(GV dẫn dắt HS thảo luận )

- GV gọi đại diện cho nhóm trình bày, rồi các nhóm khác bổ sung.



- GV nhận xét, tiểu kết:
+ Thực vật sống khắp nơi trên Trái đất, có mặt ở tất cả các miền khí hậu từ hàn đới đến ôn đới và phong phú nhất là vùng nhiệt đới, các dạng địa hình từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và ngay cả sa mạc khô cằn cũng có thực vật.
+ Thực vật sống trong nước, trên mặt nước, trên mặt đất.
+ Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.
- GV cho HS ghi bài.
- GV gọi HS đọc thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam.
THMT: GD ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của TV.

1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật
- HS quan sát hình 3.1à3.4 SGK tr.10 và các tranh ảnh mang theo.


- HS thảo luận trong nhóm đưa ý kiến thống nhất của nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
* Thực vật sống hầu hết khắp mọi nơi trên Trái Đất.
* Đồng bằng: Lúa, ngô , khoai
+ Đồi núi: Lim, thông, trắc
+ Ao hồ: bèo, sen, lục bình
+ Sa mạc: Sương rồng, cỏ lạc đà
* Thực vật nhiều ở miền đồng bằng, trung du…; ít ở miền Hàn đới hay Sa mạc.
* Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp.
- HS lắng nghe phần trình bày của bạnàBổ sung (nếu cần).



- HS ghi bài vào vở.
- HS đọc thêm thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam.

- HS ghi nhớ
* Kết luận:
Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất. Chúng rất đa dạng và thích nghi với môi trường sống.
Như:
+ Ở các miền khí hậu: Hàn đới (rêu); ôn đới(lúa mì, táo, lê); nhiệt đới(lúa, ngô, café)
+Các dạng địa hình: đồi núi (thông, lim);trung du(chè, sim); đồng bằng(lúa, ngô); sa mạc(X.rồng)
+ Các môi trường sống: nước, trên mặt đất.

Ho¹t ®éng 2 : §Æc ®iÓm trung cña thùc vËt (12’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

GV yêu cầu HS làm bài tập mục 6 tr.11 SGK.
- GV treo bảng phụ phần 2 và yêu cầu HS lên đánh đấu
– HS khác nhận xét bài làm.
- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con chó khi đánh nó … vừa chạy vừa sủa; đánh vào cây cây vẫn đứng im …
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ, một thời gian ngọn cong về chỗ sáng.
à Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài. 2: Đặc diểm chung của thực vật.
- HS kẻ bảng 6 tr.11 SGK vào vở, hoàn thành các nội dung.
- HS lên viết trên bảng của GV.
- HS khác nhận xét.

- HS nhận xét:
+ Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng.
+ Thực vật phản ứng chậm với kích thích của môi trường
- Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra đặc điểm chung của thực vật
- HS ghi bài vào vở.


* Kết luận:
+ Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, lớn lên, sinh sản.
+ Không có khả năng di chuyển.
+ Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài.

3. Thực hành/luyện tập (5’)
- Thùc vËt sèng ë nh÷ng n¬i nµo trªn tr¸i ®Êt ?
- §Æc ®iÓm chung cña thùc vËt lµ g× ?
4. Vận dụng (5’)
Khoanh trßn ch÷ c¸i ®øng tr¬ưíc c©u tr¶ lêi ®óng :
Chøng kiÕn c¶nh ph¸ ho¹i c©y cèi mét c¸ch v« ý thøc ( chÆt ph¸ rõng bõa b•i , bÎ g•y c©y c¶nh trong c«ng viªn ..........) em cã suy nghÜ g× ?
A . TiÕc v× nghÜ ®Õn c«ng søc lao ®éng cña nhiÒu ng¬ưêi ®• bá ra ®Ó trång vµ ch¨m sãc c©y
B. NghÜ tíi nh÷ng t¸c h¹i vÒ m«i tr¬ưêng nÕu kh«ng cã c©y xanh .
C . Em kh«ng bao giê lµm ®iÒu ®ã vµ khuyªn mäi ng¬ười ®õng lµm nh¬ư vËy .
D . C¶ A , B vµ C
*Hướng dẫn học sinh về nhà tự học (1’)
- Häc thuéc lÝ thuyÕt theo vë ghi vµ SGK
- ChuÈn bÞ : - Tranh c©y hoa hång , c©y hoa c¶i - MÉu c©y d¬ư¬ng xØ , c©y cá
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 4/09/2018
Ngày giảng: 11/09/2018
TiÕt 4
Bµi 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA KHÔNG ?
I. Mục tiêu
1. KiÕn thøc
- Häc sinh biÕt Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Ph©n biÖt c©y mét n¨m vµ c©y l©u n¨m .
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa.
2. Kü n¨ng
- RÌn kü n¨ng quan s¸t so s¸nh, kü n¨ng ho¹ ®éng c¸ nh©n, ho¹t ®éng nhãm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề và trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tinvề cây có hoa và cây không có hoa.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày, kĩ năng hợp tác khi giải quyết vấn đề.
3. Th¸i ®é
- Gi¸o dôc ý thøc b¶o vÖ thùc vËt .
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, tư duy lô gích
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
II. Phương tiện dạy - học
GV :- Tranh vÏ phãng to ,h×nh 4.1 , 4.2 ( SGK )
HS : S¬ưu tÇm mÉu c©y cµ chua , ®Ëu cã c¶ hoa ,qu¶ h¹t .
S¬ưu tÇm tranh c©y dư¬¬ng xØ , rau bî
III . Phương pháp/ kỹ thuật dạy - học tích cực
- VÊn ®¸p
- Häc tËp theo nhãm nhá
- Quan sát tranh hình
IV. Tiến trình dạy - học
* Ổn ®Þnh líp (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B
* .KiÓm tra bµi cò (4’)
HS 1 . - Chän ®¸p ¸n ®óng .
§iÓm kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a thùc vËt víi ®éng vËt :
A . Thùc vËt sèng kh¾p n¬i trªn tr¸i ®Êt.
B . Thùc vËt tù tæng hîp chÊt h÷u c¬ , ph¶n øng chËm víi c¸c kÝch thÝch tõ bªn ngoµi , phÇn lín kh«ng cã kh¶ n¨ng di chuyÓn .
C . Thùc vËt rÊt ®a d¹ng phong phó .

1. Khám phá (1’)
GV Giới thiệu bài mới: Thực vật thường rất phong phú và đa dạng nhưng có phải tất cả thực vật đều có hoa không ?. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu.
2. Kết nối
Ho¹t ®éng 1 : Thùc vËt cã hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa (18’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV.Yªu cÇu HS ho¹t ®éng c¸ nh©n t×m hiÓu c¸c c¬ quan cña c©y c¶i


- GV . C©y c¶i cã nh÷ng c¬ quan nµo ? Chøc n¨ng cña tõng lo¹i c¬ quan ®ã ?
- GV . §¬a BT vµ yªu cÇu HS lµm :
BT : §iÒn vµo chç chÊm :
- RÔ,th©n,l¸, lµ ...............................
- Hoa, qu¶, h¹t,lµ .........................
- Chøc n¨ng cña c¬ quan sinh s¶n lµ ......................................
- Chøc n¨ng cña c¬ quan sinh d¬ưìng lµ ..................................
- GV . Yªu cÇu HS ho¹t ®éng nhãm ph©n biÖt thùc vËt cã hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa .

- GV . Ch÷a b¶ng 2 b»ng c¸ch gäi 1--> 3 ®¹i diÖn nhãm lªn tr×nh bµy
- GV . l¬u ý cho HS c©y d¬ư¬ng xØ kh«ng cã hoa nh¬ưng cã c¬ quan sinh s¶n ®Æc biÖt .
- GV . Dùa vµo ®Æc ®iÓm cã hoa cña thùc vËt th× cã thÓ chia thµnh mÊy nhãm ?
- GV .Yªu cÇu HS ®äc th«ng tin ®Ó n¾m ®¬ưîc thÕ nµo lµ thùc vËt cã hoa vµ thÕ nµo lµ thùc vËt kh«ng cã hoa
- GV . Yªu cÇu HS lµm BT cñng cè trong vë BT in
- GV chốt lại kiến thức






- Thực vật có hoa gồm mấy loại cơ quan ? chức năng của mỗi loại cơ quan? 1. Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- HS quan s¸t h×nh 4.1 (SGK /13 ) ®èi chiÕu víi b¶ng 1 ( SGK / 13 ) Ghi nhí c¸c kiÕn thøc vÒ c¸c c¬ quan cña c©y c¶i .
- HS . Tr¶ lêi c©u hái .



- Häc sinh lµm BT vµo vë BT in





- HS . Quan s¸t tranh vµ mÉu cña nhãm chó ý c¬ quan sinh d¬ìng vµ c¬ quan sinh s¶n
-KÕt hîp h×nh 4.2 ( SGK/14) råi hoµn thµnh b¶ng 2 trong vë BT in
HS . §¹i diÖn cña nhãm tr×nh bµy ý kiÕn cña nhãm m×nh vµ giíi thiÖu mÉu ®• ph©n chia ë trªn .
- C¸c nhãm kh¸c bæ sung®¬a ra ý kiÕn kh¸c ®Ó trao ®æi .
- HS . Dùa vµo th«ng tin tr¶ lêi c¸ch ph©n biÖt thùc vËt cã hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa .

- HS . §iÒn vµ tr¶ lêi nhanh BT


KÕt luËn: Thùc vËt cã hai nhãm :
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
- Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản : hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống.
Ho¹t ®éng 2 : C©y mét n¨m vµ c©y l©u n¨m (14’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV . ViÕt lªn b¶ng mét sè c©y nh¬ư :
+ C©y lóa , ng« , m¬íp .......--> gäi lµ c©y mét n¨m ?
+ C©y hång xiªm , mÝt , v¶i --> gäi lµ c©y l©u n¨m
- GV. T¹i sao ng¬ưêi ta l¹i nãi nh¬ vËy ?
- GV. Sau khi th¶o luËn em h•y ph©n biÖt c©y mét n¨m vµ c©y n©u n¨m --> rót ra kÕt luËn .


- GV . Cho HS kÓ thªm mét sè c©y lo¹i mét n¨m vµ mét sè c©y lo¹i l©u n¨m .


- GV . Yªu cÇu HS ®äc KL chung
( SGK / 15 ) 2. C©y mét n¨m vµ c©y l©u n¨m
- HS . Th¶o luËn nhãm ®Ó tr¶ lêi c©u hái cña GV


- HS. §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy kÕt luËn
+ HS cây lúa, mướp, ngô… chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời
+ HS Cây hồng xiêm,cây mít… ra hoa kết quả nhiều lần trong đời sống
KÕt luËn :
- C©y mét n¨m ra hoa kÕt qu¶ mét lÇn trong vßng ®êi
- C©y l©u n¨m ra hoa kÕt qu¶ nhiÒu lÇn trong vßng ®êi
KÕt luËn chung : (SGK / 15 )
3. Thực hành/ luyện tập (4’)
Khoanh trßn ch÷ c¸i A , B , C , D chØ ý tr¶ lêi ®óng trong c¸c c©u sau ®©y :
1 . C©y xanh cã hoa kh¸c c©y xanh kh«ng hoa ë ®iÓm :
A . §Õn mét thêi k× sinh tr¬ëng nhÊt ®Þnh , c©y xanh cã hoa sÏ chuyÓn sang giai ®o¹n ra hoa , t¹o qu¶ vµ kÕt h¹t .
B . C©y kh«ng hoa kh«ng bao giê ra hoa trong suèt ®êi sèng cña c©y .
C . C©u A vµ B ®Òu ®óng
D . C©u A vµ B ®Òu sai
2 . §iÓm kh¸c nhau gi÷a c©y mét n¨m vµ c©y n©u n¨m :
A . C©y mét n¨m chØ sèng d¬íi mét n¨m , c©y n©u n¨m sèng trªn mét n¨m ( sèng nhiÒu n¨m )
B . C©y mét n¨m chØ ra hoa , t¹o qu¶ h¹t mét lÇn trong ®êi sèng råi tµn lôi trong khi c©y l©u n¨m ra hoa t¹o qu¶ , h¹t nhiÒu lÇn ë nhiÒu n¨m .
C . A vµ B ®Òu ®óng
D . A vµ B ®Òu sai
4. Vận dụng (2’)
+ KÓ tªn 5 c©y trång lµm l¬ư¬ng thùc , theo em nh÷ng c©y l¬¬ng thùc thư-êng lµ c©y mét n¨m hay n©u n¨m ?
* Dặn dò (1’)
- Häc thuéc lÝ thuyÕt theo vë ghi vµ SGK
- ChuÈn bÞ : Mét sè rªu t¬ưêng
- §äc môc : Em cã biÕt
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 7/09/2018
Ngày dạy: 13/09/2018
Tiết 5
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI
VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng.
2. Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên: Kính hiển vi, kính lúp.
2.Chuẩn bị của học sinh: Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Quan sát, hoạt động nhóm, vấn đáp...........
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Phân biệt cây có hoa và không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm?
1. Khám phá (1’)
Giới thiệu bài: Như các em đã biết, bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng có những vật vô cùng nhỏ bé mà mắt thường ta không thể nhìn thất được như là các loài vi khuẩn, tế bào. Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật bé nhỏ đó.
2. Kết nối
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (13’)
Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS đọc mục  SGK tr.17, và trả lời câu hỏi: Kính lúp có cấu tạo như thế nào?




- GV cho HS xác định từng bộ phận kính lúp.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> nêu cách sử dụng kính lúp.
(Nếu trường có điều kiện có đủ kính lúp, GV hướng dẫn HS sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật)
- GV kiểm tra tư thế của HS khi sử dụng kính. 1. Kính lúp và cách sử dụng
- HS nghiên cứu thông tin -> trả lời đạt:
Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bằng kim loại hay bằng nhựa.
- HS thực hiện

- HS ghi bài.
- HS trả lời: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật…
- HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp
- HS sửa tư thế cho đúng.
* Kết luận:
- Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật cần quan sát, mắt nhìn vào kính và di chuyển kính lúp đến khi nhìn rõ vật nhất.
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng ( 18’ )

Hoạt động GV Hoạt động HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục  SGK tr.18, nêu cấu tạo kính hiển vi.




- GV hỏi: Bộ phận nào của kính là quan trọng nhất? Vì sao?

- GV gọi HS lên xác định lại từng bộ phận của kính trên kính thật.
- GV yêu cầu HS trình bày các bước sử dụng kính.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
(Nếu có điều kiện, GV hướng dẫn HS cách quan sát mẫu vật bằng kính hiển vi). 2. Kính hiển vi và cách sử dụng
- HS HS nghiên cứu mục  SGK tr.18, nêu cấu tạo kính hiển vi:
Gồm 3 phần chính:
+ Chân kính
+ Thân kính
+ Bàn kính
- HS trả lời đạt: Thấu kính là quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to được các vật.
- HS thực hiện.

- HS nghiên cứu thông tin, trình bày cách sử dụng.
- HS ghi bài.
* Kết luận:
Kính hiển vi gồm 3 phần:
+ Chân kính
+ Thân kính
+ Bàn kính
Cách sử dụng:
+ Bước 1: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.
+ Bước 2: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
+ Bước 3:Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật
3. Thực hành/ luyện tập (5’)
- Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi, và nêu chức năng của chúng?
- Một vài học sinh đọc khung ghi nhớ màu hồng.
4. Vận dụng (2’)
- Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi ?
* Dặn dò (1’)
- Học kỹ phần kính hiển vi để chuẩn bị bài sau làm thí nghiệm.
- Đọc mục Em có biết?
- Chuẩn bị bài mới.
- Dặn lớp mang 1 vài củ hành tây và quả cà chua chín để làm thí nghiệm.
* Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


































Ngày soạn: 11/09/2018
Ngày dạy: 18/09/2018
Tiết 6
Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát TB TV
- Chuẩn bị TBTV để quan sát kính lúp và kính hiển vi
- TH: quan sát TB biểu bì lá hành hoặc vảy hành, tb cà chua
- Vẽ tb quan sát được.
- KN hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tb
- KN đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm
- KN quản lí thời gian trong quan sát tb và trình bày kq quan sát
3. Thái độ:
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.
- Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình,sử dụng kính hiển vi.
II/ Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi, bản kính, lá kính
- Dụng cụ: lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học lại bài kính hiển vi.
- Vật mẫu: củ hành tươi, quả cà chua chín.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Quan sát, hoạt động nhóm, vấn đáp, động não,..........
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)
Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (4’) Nêu cấu tạo kính hiển vi ? Và cách sử dụng ?
1. Khám phá
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta sẽ thực hành quan sát mẫu vật trên kính hiển vi,cụ thể là ta sẽ quan sát tế bào của củ hành và quả cà chua chín.
Yêu cầu của bài thực hành: ( 5’)
- GV kiểm tra:
+ Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công.
+ Các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1 2 HS trình bày).
- GV yêu cầu:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành.
+ Vẽ lại hình khi quan sát được.
+ Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn.
- GV phát dụng cụ:
Giáo viên chia lớp ra 4 nhóm: (8 – 10 HS ) mỗi nhóm một bộ gồm kính hiển vi, một khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, kim mũi nhọn, dao, lọ nước ống nhỏ nước, giấy thấm, lam kính…
- GV phân công: Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, một số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua.
2. Kết nối
Hoạt động1: Thực hành/ luyện tập
Làm tiêu bản và quan sát tế bào dưới kính hiển vi (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm (đã được phân công) đọc cách tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính.
- GV làm mẫu tiêu bản đó để HS cùng quan sát.
- Tiến hành làm chú ý: ở tế bào vảy hành cần lấy một lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập,không để có bọt khí nếu tiêu bản nhiều nước thì phải dùng bông sạch thấm ít nước đi, ở tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt một lớp mỏng và chọn quả cà chua chín để các tế bào thịt quả rời nhau.
- GV yêu cầu các nhóm làm TN.
- GV đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở, giải đáp thắc mắc của HS.

- GV yêu cầu học sinh vẽ hình quan sát được vào giấy. - HS quan sát H 6.1 (tr.21 SGK).
- Đọc và nhắc lại các thao tác.
- Chọn một người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như hướng dẫn của GV.

- HS quan sát phần thí nghiệm của giáo viên đã chuẩn bị.





- Các nhóm bắt tay vào làm TN.
+ Dùng kim mũi mác lấy 1 lớp thật mỏng trên củ hành và đưa lên bản kính.
+ Dùng kim mũi mác quệt 1 lớp nước cà chua thật mỏng lên bản kính.
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.
- Nếu còn thời gian, GV cho HS trao đổi tiêu bản của nhau để có thể quan sát được cả 2 tiêu bản. - GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính hiển vi (10’)

- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.
- HS vẽ hình đã quan sát vào vở.

3. Nhận xét – đánh giá (6’)
- Nếu còn thời gian, GV cho HS trao đổi tiêu bản của nhau để có thể quan sát được cả 2 tiêu bản.
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả.
- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả).
- Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm chưa tích cực.
- Phần cuối: - Lau kính xếp lại vào hộp.
- Vệ sinh lớp học.
* Dặn dò (1’)
- Trả lời câu hỏi 1,2 (tr.27 SGK).
- Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 7.4 vào vở học.
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.
* Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


























Ngày soạn: 13/09/2018
Ngày dạy: 20/09/2018
Tiết 7
Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Kể các bộ phận cấu tạo của tề bào thực vật.
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật.
- Nêu được khái niệm về mô, kể tên được các loại mô chính của TV.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy
II/ Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh từ 7.1 đến 7.4 theo SGK
- Tranh về 1 vài loại mô thực vật.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 7.4 vào vở bài học.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận, quan sát tìm tòi…….
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu lại quá trình tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào?
1. Khám phá(1’)
Giới thiệu bài: Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vãy hành, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Vậy có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vãy hành hay không?
2. Kết nối
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào .(12’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1, 7.2, 7.3 SGK tr.23, nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi:
1. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?
2. Hãy nhận xét hình dạng của tế bào?

- GV lưu ý: có thể HS nói là có nhiều ô nhỏ. GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào.
- GV kết luận: Các cơ quan của thực vật như là rễ, thân, lá, hoa, quả đều có cấu tạo bởi các tế bào. Các tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì của vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây, ……Ngay trong cùng 1 cơ quan, có nhiều loại tế bào khác nhau. Ví dụ thân cây có tế bào biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, rút ra nhận xét về kích thước tế bào.
- GV nhận xét ý kiến của HS, rút ra kết luận, cung cấp thêm thông tin: Kích thước của các loại tế bào thực vật rất nhỏ như tế bào mô phân sinh, tế bào biểu bì vảy hành, mà mắt không nhìn thấy được. Nhưng cũng có những tế bào khá lớn như tế bào thịt quả cà chua, tép bưởi, sợi gai mà mắt ta nhìn thấy được. Có nhiều loại tế bào như tế bào mô phân sinh, tế bào thịt quả cà chua có chiều dài và chiều rộng không khác nhau, nhưng cũng có những loại tế bào có chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng như tép bưởi, sợi gai.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài. 1. Hình dạng và kích thước tế bào
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, cá nhân trả lời câu hỏi đạt:
1. Đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào.
2. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: đa giác, trứng, sợi dài…
- HS lắng nghe.







- Nhận xét: TB có kích thước khác nhau tùy theo loài cây và cơ quan.


- HS đọc thông tin-> trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe.


- HS ghi bài vào vở.







*Kết luận:
- Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa, quả đều được cấu tạo bởi các tế bào.
- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau: TB nhiều cạnh như vảy hành, hình trứng như quả cà chua …

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào (13’)

Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội dung tr.24 SGK, quan sát hình 7.4 SGK tr.24.
- GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật -> gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh.
- Gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét.
- GV kết luận: Tuy hình dạng, kích thước tế bào khác nhau nhưng chúng đều có các thành phần chính là vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
- GV mở rộng: Lục lạp trong chất tế bào có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu xanh và góp phần vào quá trình quang hợp.
- GV cho HS ghi bài 2. Cấu tạo tế bào
- HS đọc thông tin  tr.24 SGK. Kết hợp quan sát hình 7.4 SGK tr. 24.
- HS lên bảng chỉ tranh và nêu chức năng từng bộ phận:
+ Vách TB
+ Màng sinh chất
+ Chất TB
+ Nhân …
- HS khác nhận xét.
- HS nghe!



- HS ghi bài vào vở
* Kết luận:
Tế bào gồm:
+ Vách tế bào.
+ Màng sinh chất.
+ Chất tế bào.
+ Nhân.
+ Ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
Hoạt động 3: Mô (7’)

Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi:
1. Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, của các loại mô khác nhau?
. Rút ra định nghĩa mô.



- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- GV bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong một mô, nhất là mô phân sinh làm cho các cơ 3. Mô
- HS quan sát sát hình 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi:

1. Các tế bào trong cùng loại mô có cấu tạo giống nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau.
2. Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.
- HS ghi bài vào vở
*Kết luận:
- Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

3. Thực hành/ luyện tập (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK
4. Vận dụng (2’)
- Những loại cơ quan nào của thực vật được cấu tạo bằng tế bào?
* Dặn dò (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi còn lại.
- Đọc phần Em có biết ?
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (học ở Tiểu học)
- Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 8.2 vào vở học.
* Rút kinh nghiệm
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 23/9/2017
Ngày dạy: 29/9/2017
Tiết 8

Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tb, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật .
2. Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát.
- Kỹ năng vẽ.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy
II/ Phương tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh hình 8.1 và 8.2
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 8.2 vào vỡ học.
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.....
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: (1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào?
- Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật.
1. Khám phá : (1’)
Giới thiệu bài: Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào vậy bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết rõ quá trình này.
2. Kết nối
Hoạt động 1: Sự lớn lên của tế bào (13’)
Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 SGK tr 27, nghiên cứu thông tin mục , trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi:


1. Tế bào lớn lên như thế nào?






2. Nhờ đâu mà tế bào lớn lên?
- GV gợi ý:
+ Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn thêm được nữa và có khả năng sinh sản.
+ Trên hình 8.1 khi tế bào lớn, phát hiện bộ phận nào tăng kích thước nhiều lên.
+ Màu vàng chỉ không bào.
- GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận. 1. Sự lớn lên của tế bào
- HS đọc thông tin, quan sát hình 8.1 SGK tr.27 , trao đổi thảo luận ghi lại ý kiến sau khi đã thống nhất ra giấy -> đại diện 12 HS nhóm trình bày nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh phần trả lời.
1. Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Vách tế bào, màng nguyên sinh chất, chất tế bào lớn lên. Không bào của tế bào non nhỏ, nhiều, của tế bào trưởng thành lớn, chứa đầy dịch tế bào.
2. Nhờ quá trình trao đổi chất tế bào lớn dần lên.





- HS ghi bài
* Kết Luận
Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 2: Sự phân chia của tế bào (17’)

Hoạt động GV Hoạt động HS

- GV yêu cầu HS đọc to thông tin mục , quan sát hình 8.2.
- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của TB:

Tế bào non TB

trưởng thành Tế

bào non mới.

- GV yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 CH ở mục .
1. Tế bào phân chia như thế nào?
2. Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia?
3. Các tế bào của thực vật như rễ, thân, lá lớn lên bằng cách nào?



- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV đưa ra câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? 2. Sự phân chia của tế bào
- HS đọc thông tin mục  SGK tr.28 kết hợp quan sát hình vẽ 8.2 SGK tr.28
- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV.





- HS thảo luận ghi vào giấy, đại diện trả lời đạt:
1. Như SGK tr.28

2. Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
3. Sự lớn lên của các cơ quan của thực vật là do 2 quá trình phân chia tế bào và sự lớn lên của tế bào:
+ Tế bào ở mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia -> tế bào non
+ Tế bào non lớn lên -> tế bào trưởng thành.
- HS sửa chữa, ghi bài vào vở
- HS phải nêu được: Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát triển).
* Kết luận
- Tế bào được sinh ra và lớn lên đến một kích thước xác định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào.
- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

3. Thực hành/luyện tập (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1, SGK
1. Ở chồi ngọn, chồi rễ có khả năng phân chia (mô phân sinh);
Quá trình phân bào diễn ra như sau:
- Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau
- Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này lại tiếp tục phân chia tạo thành 4, 8, …. tế bào
4. Vận dụng (2’)
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
( Làm cho thực vật lớn lên cả về chiều cao và chiều ngang.)
* Hướng dẫn học sinh về nhà tự học (1’)
- Học bài; Đọc phần Em có biết ?
- Chuẩn bị rễ cây đậu, nhãn, lúa.....Vẽ hình 9.3 vào vỡ học.
* Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................












Ngày soạn: 28/9/2017
Ngày dạy: 4/10/2017
Tiết 9
Chương II: RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đ/v cây.
- Phân biệt được: rễ cọc, rễ chùm.
- Trình bày các miền của rễ và chức năng của từng miền
2. Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng khi thảo luận về cách chia cây thành 2 nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ Phương tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh 9.1; 9.2; 9.3.
- Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại…
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại, đậu…
III/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực
- Vấn đáp tìm tòi, trực quan, hoạt động nhóm………..
IV/ Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: ( 1’)

Lớp Ngày dạy Sĩ số Tên học sinh vắng
6A
6 B

* Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?
- Sự lớn lên và sự phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
1. Khám phá .(1’)
Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất, Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan. Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu:
2. Kết nối
Hoạt động 1: Các loại rễ (15’)
GV yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào vở hoạt động theo nhóm.
Phiếu mẫu:
Nhóm A B
1 Tên cây:
2 Đặc điểm chung của rễ:
3 Đặt tên rễ:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu nhóm HS đặt mẫu vật lên bàn.
- GV yêu cầu nhóm HS chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài tập mục  SGK tr.29 trong phiếu.

- GV lưu ý giúp đỡ nhóm HS nhận biết tên cây, giải đáp thắc mắc cho từng nhóm.
- GV hướng dẫn ghi phiếu học tập
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây