Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 88
Tháng 01 : 4.141
Năm 2021 : 4.141

Giáo án địa lý 8

Ngày đăng: 29/05/2020 158 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:

Phần một THIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo)

XI. CHÂU Á

Tiết 1, Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.

2.  Kĩ năng:

     - Đọc lược đồ, bản đồ châu Á

3.  Thái độ:

     - Yêu thích môn học.

4. Định hướng phát triển năng lực

a. Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực  giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

b. Các năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng bản đồ,  Sử dụng số liệu thống kê,  Sử dụng tranh, ảnh địa lí, quả địa cầu (hình vẽ, ảnh chụp gần, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh)

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á - Bản  đồ địa lý châu Á trên quả địa cầu

2. Học sinh: Đọc trước bài mới.

III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, lược đồ, Atlas địa lí,

- Kĩ thuật: mảnh ghép, khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi chuyên gia.

IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Hoạt động khởi động

- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:

+ Kể tên các châu lục trên thế giới?

+ Chúng ta đang sống ở Châu lục nào?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.

- Học sinh báo cáo sản phẩm: Kể 5 châu lục, sống ở Châu Á

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: biểu dương cá nhân làm việc tốt

- Vào bài mới: lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi, hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích  thước của châu lục

- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết :

? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?

- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa lý châu Á,  trên quả địa cầu

+ Cực bắc châu Á là mũi Sê-li-u-xkin.

+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai.

+ Cực đông châu Á là mũi Đê-giơ-nep.

+ Cực tây châu Á là mũi Bala .

* GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á

? Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục nào ?

GV nhận xét

? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam , chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?

? DT châu Á   bao nhiêu và So sánh diện tích châu Á  với một số châu lục  khác mà em đã học?

? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo , kích thước từ Tây  sang đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu ?

 

Cả lớp quan sát lược đồ

HSTL: cực bắc nằm trên vĩ tuyến 77044B và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến 1016B )

 

 

 

 

 

Lp quan sát bản đồ

HSTL ->HS khác nhận xét 

 

HSTL dựa vào hình 1.1 SGK

Lớp nhận xét

 

- HS nhớ lại kiến thức trả lời ->HS khác nhận xét

(khí hậu đa dạng và phức tạp , các đới khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam và từ tây sang đông )

1/ Tìm hiểu vị tí địa lý và kích  thước của châu lục

 

* Vị trí:  Nằm ở nửa cầu Bắc, Là một bộ phận của lục địa Á – Âu

 

 

 

 

 

 

 

 

* Giới hạn: Trải rộng  từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương

- Nam: Giáp Ấn Độ Dương

-Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.

- Đông: Giáp Thái Bình Dương

 

 

* Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả  các đảo ).

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa  hình châu Á

Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á  cho biết : Châu Á có những dạng địa hình nào?

? Tìm,  đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai .

( GV nói thêm núi châu Á là núi cao nhất thế gới , còn được coi là “nóc nhà” của thế gới )

?  Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can .

? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa bắc , hoa trung

* GV nhận  xét và xác định trên bản đồ TN châu Á.

? Xác định hướng các hướng núi chính?

? Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập trung ở đâu?

? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ? 

GV nhận  xét

Cả lớp quan sát bản đồ , trả lời -> nhận xét, bổ sung

 

HSTL dựa vào bản đồ đọc tên dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng- > HS khác nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HSTL

HS khác nhận xét

- HS: Trung tâm, đồng bằng

- HS nhận xét

HS khác bổ sung

2/Đặc điểm địa hình & khoáng sản :

a. Đặc điểm địa hình :

 

- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. Tập trung ở trung tâm và  rìa lục địa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các dãy núi chạy theo 2 h­ướng chính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam.

 

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp.

Hoạt động 3: Tìm  hiểu về khoáng sản châu Á

? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho biết. 

? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào? Vì sao?

? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu không? Hãy kể tên một vài mỏ dầu mà em biết ?

GV nhận xét: - ( VN có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vùng biển Vũng  Tàu )

 GV gọi HS đọc KL

Cả lớp quan sát bản đồ TN châu Á.

HSTL ->HS khác nhận xét

- HSTL: Tây Nam A, Đông Nam Á -> đây là một trong những điểm nóng của thế giới.

- HS liên hệ trả lời

 

 

 

HS đọc KL

b. Khoáng sản

 

 

- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là:  dầu mỏ, khí đốt,  than,  sắt,  Crôm và nhiều kim loại màu khác….

 

 

 

 

* Kết luận ( SGK)

Tác giả: Lê Minh Thanh
Nguồn: sáng tác
Video Clip
Văn bản mới