Trang nhất » Tài liệu

Tên / Số / ký hiệu : Số: 416/PGDĐT-THCS
Về việc / trích yếu

V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2018-2019

Ngày ban hành 31/08/2018
Loại văn bản Công Văn Đến
Đơn vị / phòng ban Ban giám hiệu
Lĩnh vực Giáo dục
Người ký duyệt Trần Kim Ánh
Cơ quan / đơn vị ban hành Phòng Giáo dục
Tải về máy Đã xem : 25 | Đã tải: 0
Nội dung chi tiết
UBND HUYỆN HỮU LŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Số: 416/PGDĐT-THCS       Hữu Lũng, ngày 01 tháng 9 năm 2018
V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
Giáo dục Trung học năm học 2018-2019
 
 
 
Kính gửi: Các trường THCS,  TH và THCS, PTDTBT THCS,
                                           PTDTNT THCS huyện
 
Thực hiện hướng dẫn số 1908/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học với những nội dung sau:
 A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để có nhận thức đúng và hành động thiết thực triển khai các hoạt động đổi mới của ngành. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê dụyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
2. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2018 theo Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 của UBND tỉnh bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện cụ thể, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục.
3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.
4. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học gắn với đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.
5. Tập trung rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tổ chức bồi dưỡng phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
6. Tích cực Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS).
B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện kế hoạch giáo dục
1. Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017- 2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/GDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017), trong đó tập trung vào các nội dung:
1.1. Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh, lược bỏ các nội dung trùng lặp giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.
1.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục cùa từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành một số bài học theo chủ đề, nhằm tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sổng, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn phải được hiệu trường nhà trường phê duyệt, phải được Phòng GDĐT xác nhận trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện ( thống nhất nhà trường phê duyệt kế hoạch PTCTGDNT ngày 24/8/2018; Phòng GDĐT xác nhận ngày 25/8/2018).
1.3. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn sổ 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 cua Bộ GDĐT.
2. Dạy học 2 buổi trên ngày
Trường PTDTNT THCS huyện, PTDTBT THCS xã Tân Lập, Thiện Kỵ bố trí điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Các trường còn lại, rà soát, bố trí các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở tự nguyện của học sinh và đồng thuận của phụ huynh theo qui định tại công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010 của Bộ GDĐT để tăng cường thời lượng cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém và bồi dưỡng học sinh giỏi, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng nhằm phát triển năng lực học sinh.
3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ (môn Tiếng Anh)
Tiếp tục tổ chức dạy và học ngoại ngữ theo Kế hoạch số 61/KH-PGDĐT ngày 17/ 5/2018 của Phòng GDĐT về thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện Hữu Lũng - Năm 2018. Các trường điển hình về dạy và học ngoại ngữ chủ động kinh phí, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động phù hợp với đối tượng học sinh. Tiếp tục triển khai mở rộng chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn (Có văn bản hướng dẫn riêng cho năm học).
Những trường, lớp đã tham gia dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” (sau đây gọi chung là chương trình mới) tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất để tăng số học sinh và số lớp, triển khai mở rộng dạy chương trình đối với các trường có đủ điều kiện. Đối với các đơn vị đã dạy học theo chương trình mới ở cấp tiểu học huy động các điều kiện để có thể thu nhận hết số học sinh đã hoàn thành chương trình mới lớp 5 vào học tiếp chương trình mới ở lớp 6. Các trường, lớp cấp THCS không tham gia dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm, tiếp tục thực hiện chương trình 7 năm và tích cực chuẩn bị các điều kiện để sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới.
 Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học Tiếng Anh trong nhà trường, tăng cường tổ chức các hoạt động để khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh trong trường học. Các trường có điều kiện xây dựng kế hoạch, thực hiện tạo môi trường để HS có nhiều cơ hội giao tiếp tiếng Anh trong nhà trường, tổ chức câu lạc bộ, Ngày hội Tiếng Anh cấp trường một cách sinh động, thiết thực.
4. Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Nghiên cứu, thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp theo Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018- 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông. Hình thành và phát triển mô hình giáo dục nhà trường phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường THCS đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình hướng nghiệp.
Năm học 2017- 2018 các đơn vị đã tiến hành xây dựng mô hình trường học gắn với thực tiễn, tuy nhiên chỉ có 05 trường thực hiện điểm đã thực hiện đúng hướng dẫn và hình thành được mô hình và bước đầu đã mang lại hiệu quả còn lại hầu hết các trường chưa thực sự quan tâm đầu tư xây dựng mô hình, thực hiện còn mang tính hình thức chưa hiệu quả. Năm học 2018- 2019 tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của địa phương; 100% các trường phải tiến hành xây dựng kế hoạch và tiếp tục lựa chọn mô hình cụ thể phù hợp với thực tiễn và đặc điểm của địa phương, phát triển mở rộng quy mô và chất lượng của mô hình; chỉ đạo thực hiện điểm 07 đơn vị trường là: THCS xã Cai Kinh ( mô hình cấy Táo đại), THCS xã Hồ Sơn ( mô hình cây Thanh long), THCS xã Nhật Tiến ( mô hình cây Bưởi diễn), PTDTBT THCS xã Tân Lập ( mô hình cây Thanh long), THCS xã Vân Nham ( mô hình làm bánh Gai truyền thống), THCS xã Hòa Sơn ( mô hình cây Thanh long), TH và THCS xã Thanh Sơn ( mô hình cây Tranh đào).
Chỉ đạo 100% các trường tiến hành đẩy mạnh xây dựng nhà trường xanh- sạch- đẹp ( lưu ý việc cải tạo khu vệ sinh trong nhà trường) gắn với việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho giáo viên chuyên môn Sinh học, Địa lí…Đây là nội dung bắt buộc yêu cầu các nhà trường thực hiện nghiêm túc đạt hiệu quả cao.
5. Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật
Các trường THCS nghiên cứu thực hiện Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/1/2018 của Bộ GDĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật. Tăng cường công tác tuyên truyền về các văn bản, chính sách, quy định hiện hành đối với học sinh khuyết tật; thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách nhằm tạo điều kiện và cơ hội cho học sinh khuyết tật học văn hóa, phục hồi chức năng và phát triển khả năng của bản thân để hòa nhập cộng đồng. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục đối với học sinh khuyết tật, thu hút các nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân để phục vụ cho công tác giáo dục hòa nhập.
Thực hiện tốt công tác điều tra số học sinh khuyết tật trên địa bàn, nhằm kịp thời tư vấn cho gia đình có biện pháp can thiệp sớm, tạo điều kiện cho học sinh đến trường học hòa nhập hoặc tham gia các lớp chuyên biệt. Điều chỉnh nội dung chương trình, hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với đối tượng học sinh. Tiếp tục củng cố kiện toàn hồ sơ quản lí học sinh khuyết tật đảm bảo đúng theo quy định hiện hành.
6. Giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống, giáo dục quốc phòng an ninh
Tăng cường tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; kỹ năng sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh (CBGVNV, HS) về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường và ngăn chặn rác thải, nhựa, chất thải rắn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nhằm từng bước thay thế việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy bằng sử dụng các loại sản phẩm thân thiện với môi trường trong đời sống sinh hoạt, giảng dạy, học tập. Tuyên truyền phân loại rác thải, nhựa, túi ni lông khó phân hủy tại trường học, từng hộ gia đình và những nơi phát thải khác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Tuyên truyền giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm bao gói, túi xách thân thiện với môi trường;  giáo dục an toàn giao thông… theo hướng dẫn của Bộ, Sở GDĐT (đưa vào kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường). 
7. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Tổ chức "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam. Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.
8. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; tổ chức tốt hoạt động dạy, học; hướng dẫn học sinh có phương pháp học và ôn tập tốt để nâng cao kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Tiến hành phân tích phổ điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018-201 9 của đơn vị mình, từ đó có kế hoạch tổ chức ôn tập cho học sinh ngay từ đầu năm học theo tinh thần học đến đâu ôn tập đến đó, tăng cường tổ chức ôn tập vào cuối năm học và sau khi kết thúc năm học. Phòng GDĐT yêu cầu hiệu trưởng các trường phát huy vai trò người đứng đầu chủ động phối hợp với các trường THPT trên địa bàn huyện, tỉnh để bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng ôn tập cho đội ngũ giáo viên của trường mình. Các trường đối chiếu so sánh với chỉ tiêu cam kết của giáo viên dạy làm căn cứ để đánh giá, xếp loại CB,GV và xét thi đua cuối năm học; Từ đó định hướng đăng kí chỉ tiêu phổ điểm thi vào lớp 10 góp phần nâng cao chất lượng GD.
II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
 Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học.
 Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quỵết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.
 Tích cực vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) vào dạy học chương trình hiện hành.
 Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; thí nghiệm - thực hành; ngày hội công nghệ thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ... trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các nhà trường; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.
2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá
 Các nhà trường thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ ở tất cả các khâu; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực, sự tiến bộ nhưng phải đảm bảo tính khích lệ, động viên học sinh.
 Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
 Thực hiện đúng quy trình xây dựng đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ và thực hiện việc lưu trữ hồ sơ theo quy định. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
           Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
 Tăng cường bổ sung câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi kiểm tra; xây dựng nguồn học liệu mở về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng "Trường học kết nối". Chỉ đạo cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Các nhà trường kiểm tra, thống kê định kỳ việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn trên trang "Trường học kết nối".
III. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ GV, CBQL
 Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn thông qua các hoạt động nghiên cứu bài học; trang mạng "Trường học kết nối; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngay 08/10/2014 của Bộ GDĐT.
 Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí. Phát huy vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán trong hoạt động chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên. Tiếp tục tổ chức tốt việc tập huấn về nội dung: công tác quản trị nhà trường, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học gắn với đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; về kỹ năng thiết kế chương trình, tổ chức các hoạt động giáo dục, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học,...
 Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh); bố trí tạo điều kiện để giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực, phương pháp dạy tiếng Anh và dự thi cấp chứng chỉ đạt chuẩn, đủ điều kiện dạy tiếng Anh chương trình 10 năm. Hiện toàn huyện có 66 giáo viên Tiếng Anh cấp THCS, trong đó 50/66= 75,8% giáo viên có trình độ B2. Năm học 2018- 2019 tiếp tục cử 08 giáo viên chưa đạt trình độ B2 đi bồi dưỡng và phấn đấu 05/08 giáo viên đạt trình độ B2 sau khóa bồi dưỡng.
2. Tăng cường quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục
           Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 04/01/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp; công văn số 693/UBND-KGVX ngày 30/7/2018 của UBND tỉnh về tăng cường hiệu lực quản lý quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
 Tiếp tục rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ, xây dựng quy hoạch phát triển, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện tinh giản biên chế gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả theo vị trí việc làm, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
   Các nhà trường chủ động tham mưu rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đổi về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục; thành lập tổ tư vấn trong trường trung học theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT.
   Tăng cường công tác kiểm tra của các cấp quản lý đồng thời chú trọng công tác kiểm tra nội bộ; tập trung giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ của các nhà trường.
IV. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường chất lượng cao
1. Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp
Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo để tạo điều kiện cho việc học tập của học sinh; tham mưu cho các cấp chính quyền giải quyết quỹ đất cho trường học theo quy định đối với trường học đạt chuẩn quốc gia; Quan tâm sắp xếp bố trí sĩ số học sinh/lớp phù hợp với quy định Điều lệ trường trung học, với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ theo hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới hình thức tổ chức dạy học song song với việc đảm bảo nâng cao chất lượng. Trong năm học 2018- 2019 tiến hành sáp nhập trường Tiểu học xã Đồng Tiến và THCS xã Đồng Tiến thành trường TH và THCS xã Đồng Tiến; trường Tiểu học xã Yên Sơn và THCS xã Yên Sơn thành trường TH và THCS xã Yên Sơn.
2. Công tác quản lí và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường, phòng nội trú, bếp ăn, công trình vệ sinh nhất là đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để  xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh để thu hút học sinh đến trường;
Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác thiết bị dạy học; chỉ đạo các trường tiếp tục phát động phong trào giáo viên tự làm thiết bị dạy học và yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.
Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh, đặc biệt là học sinh là dân tộc thiểu số, học sinh vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Chủ động tham mưu cho UBND các cấp, tiếp tục đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
4. Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, nguồn lực, trang thiết bị nhằm phát triển trường THCS trọng điểm. Phát huy vai trò hạt nhân, khuyến khích, nhân rộng mô hình trường THCS trọng điểm, nhằm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp để phát triển giáo dục đào tạo trên địa bàn.
V. Công tác phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia
1. Tích cực triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD TH và PCGD THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ (XMC) cho người lớn.
2. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo Đổi mới giáo dục cấp xã, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD - XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.
3. Tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS. Các trường tích cực phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.
4. Tích cực tham mưu, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, từng bước phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. Tiếp tục rà soát, đánh giá đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng đối với các trường đã được công nhận chuẩn. Đẩy mạnh công tác kiểm tra công nhận lại các cơ sở giáo dục đã được công nhận đạt chuẩn theo kế hoạch.
VI. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
1. Tiếp tục phân cấp giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.
2. Các nhà trường nghiên cứu, quán triệt đầy đủ về chức năng, nhiệm vụ cho từng cấp quản lý, từng chức danh quản lý theo quy định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong nhà trường. Khắc phục tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lý.
3. Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn; thực hiện nghiêm túc Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 
4. Thực hiện đúng quy định về hồ sơ sổ sách nhà trường, hồ sơ sổ sách giáo viên theo yêu cầu tại công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT; công văn số 1902/SGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2014 của Sở GDĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở.
VII. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý
1. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; trong tổ chức và quản lý các hoạt động hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; giữ mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử ( sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc); tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục bằng hình thức trực tuyến.
2. Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh; khuyến khích giáo viên học tập và thi chứng chỉ công nghệ thông tin.
3. Các nhà trường cập nhật cơ sở dữ liệu ngành, hệ thống EMIS theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác. Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục-xóa mù chữ và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên... trong toàn ngành.
4. Chỉ đạo tất cả các trường đặc biệt là các trường chuẩn quốc gia trong năm học xây dựng 01 đến 02 Clip, phóng sự về hoạt động của trường trong năm học để làm tư liệu của trường và của ngành phục vụ các hội thi, hội thảo chuyên môn theo các chuyên đề.
VIII. Công tác thi đua, khen thưởng; Chế độ thông tin báo cáo
Đổi mới công tác thi đua khen thưởng thiết thực, hiệu quả; các cơ sở giáo dục đẩy mạnh các phong trào thi đua đổi mới, sáng tạo với các tiêu chí rõ ràng, chỉ tiêu cụ thể; phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ cấp học một cách thực chất gắn với hiệu quả công việc được giao.
Tăng cường nêu gương những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các tập thể điển hình tiên tiến có nhiều giải pháp sáng tạo vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ nhằm khơi dậy nhiệt huyết và ý thức tự hào nghề nghiệp của đội ngũ.
Chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin báo cáo và thời gian báo cáo.
Trên đây là hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019, yêu cầu các đơn vị nghiêm túc nghiên cứu thực hiện, trong quá trình tổ chức có vướng mắc trao đổi với cấp học để được hướng dẫn./.
 



Nơi nhận:
- Như trên;
- TP, các PTP;
- Lưu: VT; THCS.
 
TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 
 
Trần Kim Ánh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
               
 
 
 

Video mới

Chúng em vui hát

Hình ảnh

  • dsc00170_fotor.jpg
  • 2012-09-05-09_fotor_1.jpg
  • dsc00006_fotor.jpg
  • dsc00119_fotor.jpg
  • dsc00157_fotor_1.jpg
  • p_20141110_110255_fotor_1.jpg
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Chính Phủ
BGD
Học Mãi
THI TIẾNG ANH
THI TOÁN
GDTĐ

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 9


Hôm nayHôm nay : 508

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18405

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1492601

Liên kết website

tv