Trang nhất » Tin tức » Công khai

BC KĐCLGD V03

Thứ năm - 23/02/2017 07:28
Báo cáo tự đánh giá kiểm đinh chất lượng giáo dục năm học 2016-2017
BC KĐCLGD V03

BC KĐCLGD V03

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỮU LŨNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN

 
 
  
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(bản thảo lần 3)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
LẠNG SƠN 2017
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỮU LŨNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN

 
 
 
           
                                         BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Vũ Mạnh Cường Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Lê Minh Thanh       TTCM Phó chủ tịch HĐ  
3 Lý Thị Thùy Hương CTCĐ Thư ký  
4 Trần Thị MinhThu Giáo viên Thư ký  
5 Cao Thị Tỵ Phó hiệu trưởng Uỷ viên  
6 Nguyễn Thị Nga TTCM Uỷ viên  
7 Phạm Thị Hằng TTCM Uỷ viên  
8 Nguyễn Ngọc Lý Kế toán Uỷ viên  
9 Đào Văn Tuyên Giáo viên Uỷ viên  
10 Phạm Anh Tuấn Giáo viên Uỷ viên  
11 Giáp Đức Khánh Giáo viên Uỷ viên  
12 Lý Thị Hoàng Yến Giáo viên Uỷ viên  
 
 
 
 
 
LẠNG SƠN 2017
MỤC LỤC
 
NỘI DUNG Trang
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 5
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 6
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 8
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 11
II. TỰ ĐÁNH GIÁ 14
Tiêu chuẩn 1 14
Tiêu chí 1 15
Tiêu chí 2 16
Tiêu chí 3 17
Tiêu chí 4 19
Tiêu chí 5 20
Tiêu chí 6 21
Tiêu chí 7 23
Tiêu chí 8 24
Tiêu chí 9 25
Tiêu chí 10 27
Tiêu chuẩn 2 29
Tiêu chí 1 29
Tiêu chí 2 31
Tiêu chí 3 32
Tiêu chí 4 34
Tiêu chí 5 35
Tiêu chuẩn 3      37
Tiêu chí 1 37
Tiêu chí 2 38
Tiêu chí 3 39
Tiêu chí 4 40
Tiêu chí 5 41
Tiêu chí 6 42
Tiêu chuẩn 4 44
Tiêu chí 1 44
Tiêu chí 2         46
Tiêu chí 3 47
Tiêu chuẩn 5 48
Tiêu chí 1 49
Tiêu chí 2  50
Tiêu chí 3 52
Tiêu chí 4 53
Tiêu chí 5 55
Tiêu chí 6 56
Tiêu chí 7 57
Tiêu chí 8 59
Tiêu chí 9 61
Tiêu chí 10 62
Tiêu chí 11 63
Tiêu chí 12 65
III. KẾT LUẬN CHUNG 67
Phần III. PHỤ LỤC  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ Từ viết tắt
Ban giám hiệu BGH
Cán bộ CB
Cha mẹ học sinh CMHS
Chất lượng giáo dục CLGD
Chủ tịch công đoàn CTCĐ
Dân tộc nội trú DTNT
Giáo viên GV
Giáo dục và đào tạo GD&ĐT
Hội đồng sư phạm HĐSP
Học sinh HS
Quân đội nhân dân QĐND
Nhân viên NV
Ngoài giờ lên lớp NGLL
Nhà giáo Việt Nam NGVN
Trung học cơ sở THCS
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TNCSHCM
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh TNTPHCM
Tổ trưởng chuyên môn TTCM
Tự đánh giá TĐG
Ủy ban nhân dân UBND
 
 
 
 
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   6 X  
2   X 7 X  
3 X   8 X  
4 X   9   X
5 X   10 X  
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X        
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1   X 4   X
2   X 5   X
3   X 6   X
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   2 X  
3 X        
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí  Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   7 X  
2 X   8   X
3 X   9 X  
4 X   10 X  
5 X   11 X  
6 X   12 X  
Tổng số các chỉ số đạt:  94 /108 tỷ lệ 87 %
Tổng số các tiêu chí đạt: 27/36 tỷ lệ 75 %
 
 
 
 

Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trường THCS Đồng Tân
Tên trước đây: Trường PTCS Đồng Tân
Cơ quan chủ quản: Phòng giáo dục và đào tạo huyện Hữu Lũng
Tỉnh/thành phố Lạng Sơn   Họ và tên hiệu trưởng (giám đốc) Vũ Mạnh Cường
Huyện/quận/thị xã/thành phố Hữu Lũng Điện thoại 0253726773
Xã/phường/thị trấn xã Đồng Tân FAX  
Đạt chuẩn quốc gia   Website thcsdongtan.edu.vn
Năm thành lập       2006 Số điểm trường  
 
Công lập X   Có học sinh khuyết tật X
Tư thục   Có học sinh bán trú  
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn   Có học sinh nội trú  
Trường liên kết với nước ngoài   Loại hình khác  
Trường phổ thông DTNT      
           
  1. Số lớp
 
Số lớp Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017
Khối lớp 6 3 4 3 3 4
Khối lớp 7 4 3 3 4 3
Khối lớp 8 2 4 3 3 4
Khối lớp 9 3 2 3 3 3
Cộng 12 13 12 13 14
  1. Số phòng học
  Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017
Tổng số 8 8 8 8       8
Phòng học kiên cố 8 8 8 8       8
Phòng học bán kiên cố          
Phòng học tạm          
Cộng 8 8 8 8       8
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 0 0 0 1 0  
Phó hiệu trưởng 1 1 0 1 0 0  
Giáo viên 27 22 5 13 14 0  
Nhân viên 6 5 3 1 4 1  
Cộng              
b) Số liệu của 5 năm gần đây
  Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017
Tổng số giáo viên 27 25 24 25 27
Tỷ lệ giáo viên/lớp 2,25 1,92 2 1,92 1,92
Tỷ lệ giáo viên/học sinh (học viên) 0,09 0,075 0,065 0,07 0,073
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 3 4 2 2 1
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên       1  
  1. Học sinh
 
 
  Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017
Tổng số 321 330 366 346 368
- Khối lớp 6 93 88 103 81 98
- Khối lớp7 99 79 87 101 84
- Khối lớp8 64 98 79 85 101
- Khối lớp9. 65 65 97 79 85
- Khối lớp...          
Nữ 159 162 180 163 166
Dân tộc 169 178 216 209 222
Đối tượng chính sách 16 27 37 41 73
Khuyết tật 1 1 3 3 4
Tuyển mới 84 88  103 81 98
Lưu ban 1 1 2 0  
Bỏ học 2 2 0 1  
Học 2 buổi/ngày 0 0 0 0 0
Bán trú 0 0 0 0 0
Nội trú 0 0 0 0 0
Tỷ lệ bình quân học sinh (học viên)/lớp 25,9 25,3 30,5 26,6 26,3
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 100 100 100 100 100
 - Nữ 159 162 180 163 166
 - Dân tộc 169 178 216 209 222
Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 65 65 97 79  
 - Nữ 35 31 49 42  
 - Dân tộc 38 31 52 42  
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh 2 2 3 0  
Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia 0 0 0 0  
Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng) 65 65 97 79                             
 
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường THCS Đồng Tân được thành lập năm 2006, tiền thân là trường PTCS Đồng Tân. Kể từ khi thành lập trường đến nay, đội ngũ CB, GV, NV và HS qua các thời kì đã không ngừng phấn đấu, thi đua khắc phục mọi khó khăn xây dựng nhà trường trở thành một điểm sáng trong phòng trào thi đua của ngành giáo dục huyện Hữu Lũng, qua đó góp phần tích cực và hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục nói riêng và sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung của địa phương. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các cấp quản lý giáo dục, nhà trường đã và đang xây dựng đề án quy hoạch phát triển giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020.
          Hiện nay nhà trường có 08 phòng học kiên cố, song số lớp học và các phòng chức năng vẫn còn thiếu. CSVC tạm thời đáp ứng được yêu cầu học 2 ca và các hoạt động công tác giáo dục. Đội ngũ CB, GV, NV gồm 35 người, trong đó có 18 cử nhân đại học, 15 cử nhân cao đẳng, 01 trung cấp và 01 nhân viên bảo vệ theo hợp đồng 68. Tuy cơ cấu và số lượng GV, NV chưa đầy đủ nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ qua các đợt thanh tra, kiểm tra của ngành luôn được đánh giá là vững vàng. Hàng năm đội tuyển GV của nhà trường tham gia các hội thi GV dạy giỏi các cấp đều đạt được những thành tích đáng kể.
          Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ Đảng, HĐSP nhà trường, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM và các tổ khối đã có những bước chuyển quan trọng cả về tổ chức, quy mô cũng như chất lượng. Nhiều tập thể và cá nhân trong nhà trường đã được tặng Bằng khen, Giấy khen của các cấp quản lý và tạo được niềm tin trong nhân dân.
          Với những thành tích đã đạt được, nhà trường đã được UBND tỉnh tặng Bằng khen nhiều năm liền.
Để tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhà trường đã tiến hành TĐG chất lượng giáo dục theo Thông tư số 42/2012/QĐ-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 28 tháng 12 năm 2012 về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đồng thời bám sát công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học; công văn số 2210/ BGDĐT- KTKĐCLGD ngày 12/5/2015 của Bộ GDĐT về việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; Kế hoạch số 2114/KH-SGDĐT,  ngày 30/9/2016 của Sở GDĐT về việc triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2016-2017; công văn số 512/ PGDĐT- THCS,  ngày 07/10/2016  phòng giáo dục Hữu Lũng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí KĐCLGD năm học 2016-2017. Thực hiện theo kế hoạch số: 57/PGDĐT- KHKĐCLGD,  ngày 11/10/2016 của PGD Hữu Lũng về việc triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2016-2017. Thực hiện theo kế hoạch số: 80/KH-KĐCLGD, ngày 12/10/2016 của trường THCS Đồng Tân.
Thông qua hoạt động TĐG nhà trường đã rà soát, kiểm tra tất cả các yếu tố trong nhà trường, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. Qua đó xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Để thực hiện TĐG đạt hiệu quả, nhà trường đã thành lập Hội đồng TĐG  gồm 11 thành viên với đầy đủ các thành phần; Cấp uỷ Chi bộ, thủ trưởng đơn vị, tổ trưởng chuyên môn, phụ trách các tổ chức đoàn thể trong trường. Chủ tịch Hội đồng TĐG phân công nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi người đồng thời xây dựng kế hoạch TĐG trong đó xác định rõ những điều kiện, những nguồn lực cần huy động để phục vụ công tác TĐG tại đơn vị. Trên cơ sở đó, công tác TĐG đã được nhà trường thực hiện theo đúng quy định về quy trình kiểm định CLGD. Cụ thể nhà trường đã triển khai công tác TĐG theo các bước sau:
Tập huấn lần 1 công tác TĐG vào ngày 05/11/2016 phổ biến công văn số 512/PGDĐT/THCS ngày 07/10/2016 phổ biến các văn bản chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Hữu Lũng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí kiểm định CLGD năm học 2016-2017 và kế hoạch số 57/PGDĐT-KHKĐCLGD ngày 11/10/2016 của phòng giáo dục đào tạo Hữu Lũng về việc triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2016-2017.
Tập huấn lần 2 vào ngày 25/11/2016 phổ biến Thông tư số: 42/2012/QĐ-BGD-ĐT, ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông; Công văn số: 8987/BGDĐT- KTKĐCLGD, ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn TĐG cơ sở giáo dục phổ thông; công văn số: 46/KTKĐCLGD, ngày 15/01/2013 về việc hướng dẫn xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học. Công văn số 2210/ BGDĐT- KTKĐCLGD ngày 12/5/2015 của Bộ GDĐT về việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Thành lập Hội đồng TĐG và triển khai công tác TĐG đến toàn thể CB, GV, NV nhà trường;
Hội đồng TĐG xây dựng kế hoạch công tác TĐG.
Thư kí hội đồng hoàn thành cơ sở dữ liệu của trường.
Các nhóm công tác tiến hành thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
Hội đồng TĐG họp đánh giá các mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
Hội đồng TĐG thông qua dự thảo báo cáo TĐG và công bố trong HĐSP nhà trường để lấy ý kiến trong CB, GV, NV, CMHS.
Thu thập, phân tích, xử lý các ý kiến đóng góp của CB, GV, NV, CMHS; Hoàn thiện báo cáo TĐG.
Họp hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đã sửa chữa; công bố báo cáo TĐG.
Để báo cáo TĐG đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng TĐG đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung từng tiêu chí; thu thập thông tin, minh chứng; so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan. Trong suốt thời gian tiến hành công tác TĐG, BGH nhà trường đã huy động sự vào cuộc của toàn thể đội ngũ CB, GV, NV, sự tham gia của Ban đại diện CMHS, lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã Đồng Tân. Trong đó, lực lượng nòng cốt là các thành viên của Hội đồng TĐG.
Sau một thời gian tiến hành TĐG chất lượng giáo dục của trường THCS Đồng Tân, Hội đồng TĐG đã hoàn thành báo cáo TĐG bản dự thảo lần 2 năm 2016. Báo cáo được trình bày đúng quy định về nội dung và hình thức, TĐG lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng, nhận định các điểm mạnh, xác định những điểm yếu đồng thời đề xuất kế hoạch cải tiến chất lượng cho từng tiêu chí. Báo cáo TĐG là sản phẩm của sự tập trung trí tuệ trong đơn vị nhà trường, là nền tảng quan trọng để nhà trường có cơ sở xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn cho các năm học tiếp theo.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
     Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở: có đầy đủ các tổ chức đoàn thể, các khối lớp học sinh được tổ chức, hoạt động đúng theo quy đinh. Hội đồng thi đua - khen thưởng, Hội đồng tư vấn hoạt động có hiệu quả. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hiệu trưởng đã xây dựng các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá CB - GV - NV thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả. Việc đánh giá xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh được nhà trường đánh giá chính xác, minh bạch. Công tác bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao trình độ và chế độ động viên - khen thưởng đối với CB- GV-NV được Ban lãnh đạo quan tâm.
Tiêu chí 1. Cơ cấu trường trung học, tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
          b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
          c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng, đảm bảo đủ số lượng  và đạt chuẩn về trình độ theo quy định. Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số: 2200/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2006 của Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng gồm có 30 thành viên. Tuy nhiên, từ năm học 2011-2012 đã có sự thay đổi về nhân sự, nên nhà trường nhận được Quyết định kiện toàn lại Hội đồng trường từ cấp có thẩm quyền. Hằng năm, đầu năm học nhà trường đã thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng. Hội đồng kỷ luật được thành lập theo từng vụ việc. Hội đồng tư vấn về Hoạt động GDNGLL, Hội đồng tư vấn về CNTT và năm học 2013-2014 có Ban tư vấn Tâm lý học đường, Chi hội Chữ thập đỏ, Chi hội Khuyến học [H1-1-01-01].
Từ khi thành lập trường đến nay, nhà trường có Chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ
xã Đồng Tân, có tổ chức Công đoàn thuộc  Công đoàn ngành GDĐT Hữu Lũng, có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thuộc Đoàn xã Đồng Tân, có tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh [H1-1-01-02].
Từ năm học 2012 - 2013, nhà trường có 03 tổ chuyên môn. Từ năm học 2013 - 2014 cho đến nay, do có sự thay đổi về nhân sự nên nhà trường đã cơ cấu lại biên chế các tổ và tổ trưởng gồm 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Các tổ hoạt động đúng theo Điều lệ trường trung học [H1-1-01-03].
2. Điểm mạnh:
Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường có đủ theo điều lệ trường trung học.  Các  tổ chức, đoàn  thể  trong  nhà  trường  hoạt  động  theo  đúng  quy  định  hiện
hành. Đồng  thời  tham  mưu  có hiệu quả cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ, mỗi năm học đầy đủ, nghiêm túc.
3. Điểm yếu:
Các hội đồng tư vấn HĐNGLL, ƯDCNTT đã được thành lập, có hoạt động và tư vấn cho hiệu trưởng. Nhưng hoạt động hiệu quả chưa cao..
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016 - 2017 và những năm học tiếp theo các tổ chức đoàn thể duy trì hoạt động theo quy định, hội đồng tư vấn tiếp tục làm tốt công tác tham mưu cho hiệu trưởng và cải tiến nội dung các cuộc họp và hoạt động liên quan để hiệu quả cao hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2. Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định
1. Mô tả hiện trạng.
Ngay từ đầu mỗi năm học nhà trường đã lên kế hoạch và thực hiện tổ
chức các lớp học đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT, mỗi lớp có 1 lớp trưởng
và 2 lớp phó, được chia thành 3 tổ học sinh, mỗi tổ có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó [H1-1-02-01].
Số học sinh trong mỗi lớp học được bố trí đảm bảo đúng theo quy định mỗi lớp không quá 35 học sinh [H1-1-02-02].
Trường THCS Đồng Tân được xây dựng tại vị trí rộng rãi, thoáng mát với tổng diện tích khuôn viên 6.183,6 m2, đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho CB, GV, NV và HS. Trường THCS Đồng Tân đang trong thời gian xây dựng nên sân chơi, bãi tập, nhà để xe của học sinh không có,  nhà vệ sinh của HS và GV chưa có, phải dùng tạm nhà vệ sinh cũ đã xuống cấp. [ H1-1-02-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường tổ chức lớp học theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, đảm bảo số lượng học sinh trong lớp học theo đúng quy định. 
3. Điểm yếu:
Một số hạng mục không còn đáp ứng được nhu cầu sử dụng (nhà để xe cho học sinh, nhà vệ sinh của GV và HS, sân chơi bãi tập).
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016- 2017 và những năm tiếp theo, BGH nhà trường sẽ báo cáo và tham mưu với các cấp lãnh đạo có thẩm quyền, xây dựng kế hoạch cải tạo, tu bổ lại các hạng mục cần sửa chữa.
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
a) Hoạt động đúng quy định;
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách
nhiệm và quyền hạn của mình;
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng
Các tổ chức, đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội TNTP, chi hội chữ thập đỏ, chi hội khuyến học trong nhà trường đều hoạt động theo đúng các quy định hiện hành, hằng năm đều được cấp trên đánh giá cao và khen thưởng. Chi bộ nhà trường gồm 18 Đảng viên, trực thuộc Đảng bộ xã Đồng Tân, hoạt động đúng quy định trong Điều lệ Đảng ; Công đoàn, Chi đoàn nhà trường họp  theo định kỳ mỗi tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của công việc; Ban chỉ huy liên đội sinh hoạt hằng tháng theo chủ điểm; Hội đồng trường đã được UBND Huyện ra quyết định thành lập từ năm 2010, hoạt động theo quy định Điều lệ trường trung học. Các Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học; Hội đồng tư vấn GDNGLL, ƯDCNTT được thành lập đều có quy định rõ ràng về nhiệm vụ của mỗi thành viên và thời gian hoạt động cụ thể, tuy nhiên quá trình hoạt động của các hội đồng hiệu quả chưa cao [H1-1-03-01].
Hội đồng trường từ khi được thành lập đã tham mưu cho Hiệu trưởng về các chủ trương, quy chế hoạt động và giải quyết các vấn đề phát sinh của nhà trường trong các năm học. Thực hiện đúng vai trò lãnh đạo của Đảng nên trước khi triển khai các văn bản cấp trên hoặc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, chi bộ đã họp bàn bạc thống nhất nội dung, kế hoạch ra nghị quyết thực hiện từ đó, hiệu trưởng sẽ tiếp tục triển khai tới toàn thể hội đồng sư phạm nhà trường. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội TNTP cũng đã tham mưu cho hiệu trưởng về các phong trào thi đua, chăm lo đời sống CB-GV-NV, các biện pháp thực hiện nề nếp và giáo dục đạo đức HS... thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình [H1-1-03-02].
Cuối mỗi học kỳ, mỗi năm học các cá nhân, các tổ chức, đoàn thể trong nhà
trường đều tiến hành tự rà soát, đánh giá thực hiện nhiệm vụ và phương hướng hoạt
động trong thời gian tiếp theo [H1-1-03-01]. 
2. Điểm mạnh:
Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động theo đúng quy định hiện
hành. Đồng thời tham mưu có hiệu quả cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ, mỗi năm học đầy đủ, nghiêm túc.
3. Điểm yếu:
Các hội đồng tư vấn HĐNGLL, ƯDCNTT đã được thành lập, có hoạt động và tư vấn cho Hiệu trưởng, nhưng hiệu quả chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016 - 2017 và những năm học tiếp theo các tổ chức đoàn thể duy trì hoạt động theo quy định, Hội đồng tư vấn tiếp tục làm tốt công tác tham mưu cho Hiệu trưởng và cải tiến nội dung các cuộc họp để hiệu quả cao hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Từ năm học 2012-2013 nhà trường có 03 tổ chuyên môn, đến năm học
2013-2014 cho đến nay do có sự thay đổi về số lượng GV nên nhà trường đã
cơ cấu 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng [H1-1-01-03]. 
Hằng năm, vào đầu các năm học, mỗi tổ chuyên môn đều dựa trên kế
hoạch chung của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ, xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo tuần, tháng. Các tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo quy định ít nhất hai tuần một lần. Tuy nhiên, nội dung sinh hoạt tổ đã có sự đổi mới nhưng đôi khi còn mang
tính hình thức [H1-1-04-01].
Các tổ chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ như: Hướng dẫn, xây dựng
và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên, tiến hành dự giờ và thực hiện chuyên đề bộ môn theo kế hoạch; tham gia đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với GV trong tổ. Đồng thời còn có nhiệm vụ giới thiệu tổ trưởng,
 tổ phó khi có sự thay đổi về nhân sự [H1-1-04-02].
2. Điểm mạnh:                  
Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết theo tuần, tháng và cả năm học. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Điều lệ trường trung học.
3. Điểm yếu:
 Nội dung sinh hoạt tổ còn chưa phong phú và đa dạng hoạt động do đó chưa thực sự hiệu quả, đôi khi còn mang tính hình thức.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2016-2017 và các năm tiếp theo, các tổ chuyên môn trong nhà trường sẽ quan tâm hơn nữa đến việc đổi mới nội dung sinh hoạt. Tư vấn với cấp trên để bổ sung thêm nhân viên phụ trách thiết bị.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí  5. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.
a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
1. Mô tả hiện trạng
 Chiến lược phát triển của nhà trường được xây dựng từ năm 2009 và được điều chỉnh hàng năm bằng văn bản được công bố công khai dưới hình thức niêm yết và đăng tải trên trang web của nhà trường [H1-1-05-01].
Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục thông qua các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về nguồn lực, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường phù hợp với Nghị quyết Đại hội Chi bộ Đảng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của ngành [H1-1-05-02].
Chiến lược của nhà trường được rà soát, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã  hội  của  địa  phương  theo  từng  giai  đoạn  [H1-1-05-03].
2. Điểm mạnh:
Chiến lược phát triển nhà trường đã căn cứ vào các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất hiện tại và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề ra mục tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện mang tính khả thi cao.
3. Điểm yếu:
Chiến lược phát triển bổ sung của nhà trường chưa được cập nhật định kỳ theo quy định tại thời điểm năm 2013.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016 - 2017 nhà trường sẽ tiếp tục tham mưu với cơ quan quản lý trực tiếp để Chiến lược phát triển của nhà trường sớm được phê duyệt.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí  6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ
của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
  Cán bộ, công nhân viên chức, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đều chấp hành tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú và đảm bảo thực hiện sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp [H1-1-03-01].
Sau mỗi hoạt động giáo dục hoặc định kỳ hằng tháng, nhà trường đều có báo cáo với Phòng GD&ĐT, với UBND xã Đồng Tân về các hoạt động của nhà trường đúng theo quy định như công tác khai giảng, sơ kết, tổng kết. [H1-1-06-01]; Đôi khi việc báo cáo chưa đúng hạn.
Nhà trường, các tổ chức đoàn thể đã thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của tổ chức mình, ban  hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [H1-1-06-02].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục và đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Nhà trường, các tổ chức đoàn thể đôi khi còn báo cáo chưa được kịp thời,  chưa đúng thời gian quy định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường, các tổ chức đoàn thể sẽ phát huy thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đồng thời sẽ cải tiến phương pháp thu thập thông tin để đảm bảo chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đúng thời gian quy định.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí  7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng : 
  Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục theo quy định tại điều 27 của Điều lệ trường trung học, bao gồm: Sổ đăng bộ; sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến; sổ theo dõi phổ cập giáo dục; sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ học sinh; sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường; hồ sơ thi đua; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; hồ sơ kỷ luật; sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục; sổ quản lý tài chính; hồ sơ quản lý thư viện; hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh. Toàn bộ hồ sơ sổ sách của nhà trường đã được ban kiểm tra nội bộ và cấp quản lý kiểm tra đánh giá tốt [H1-1-07-01].
Hồ sơ, văn bản được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ.
Tuy nhiên, một số ít sổ sách còn có sự chỉnh sửa nên hình thức chưa được sạch,
đẹp [H1-1-07-02].
Vào đầu năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền tới CB-GV-NV và HS toàn trường, ký cam kết thực hiện thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động, phong trào thi đua một cách cụ thể, rõ ràng như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào “Xây dưng trường học thân thiện, học sinh tích cực” kết thúc đợt thi đua có đánh giá, tổng kết, báo cáo cấp có thẩm quyền và đã được cấp trên đánh giá hằng năm [H1-1-07-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ theo quy định và được sử dụng, bảo quản khá tốt. Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật lưu trữ. Thực hiện cơ bản có hiệu quả các cuộc vận động, tổ chức và duy trì  phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.
3. Điểm yếu:
Một số ít sổ sách còn có sự chỉnh sửa nên hình thức chưa được sạch, đẹp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo, nhà trường tăng cường kiểm tra, đánh giá để hạn chế các sơ xuất trong quá trình ghi chép hồ sơ sổ sách. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tự giác, chủ động và tích cực hơn nữa trong việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 8. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học
sinh theo Điều lệ trường trung học;
b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
Vào đầu mỗi năm học, căn cứ vào kế hoạch năm học của ngành nhà trường đều xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết các hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm nhà trường. Các tổ chuyên môn, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đều thực hiện kế hoạch đúng nhiệm vụ, chức năng của mình theo đúng
Điều lệ trường trung học. Tuy nhiên, việc học 2 buổi/ngày trong nhà trường
chưa thực hiện được do thiếu phòng học [H1-1-08-01].
Hằng năm, trong kế hoạch năm học của nhà trường đều có kế hoạch quản lý dạy thêm, học thêm. Các văn bản của cấp quản lý quy định về dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường đều được triển khai đầy đủ tới toàn thể giáo viên, nhân viên và CMHS toàn trường; BGH có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc dạy thêm, học thêm đảm bảo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và UBND tỉnh Lạng Sơn [H1-1-08-01].
Nhà trường thực hiện đúng chức năng, quyền hạn trong công tác đề bạt, bổ nhiệm CBQL đảm bảo đúng quy trình. Quản lý, sử dụng, bố trí công tác cho CB, GV, NV đúng chuyên môn, sở trường theo quy định của nhà nước [H1-1-08-02].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường quản lí tốt các hoạt động giáo dục, công tác dạy thêm học thêm, quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.
3. Điểm yếu:
Việc dạy học 2 buổi/ngày của nhà trường chưa thực hiện được.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo BGH sẽ có những biện
pháp quản lý chỉ đạo phù hợp để công tác dạy học 2 buổi/ngày trong nhà trường được thực hiện. Đồng thời chỉ đạo và tiếp tục quản lý tốt các hoạt động dạy học và công tác dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí  9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.
a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy
định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng
 Nhà trường có đầy đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định  [H1.1.07.02].
 Nhà trường thực hiện việc lập dự toán, thu chi đúng theo quy định của nhà nước, hằng năm có báo cáo quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản và lập biên bản kiểm kê tài sản đúng theo yêu cầu [H1-1-09-01]. Tuy nhiên, bộ phận kế toán thanh toán các khoản cho CB, GV, NV còn chậm do ngân sách nhà nước cấp chưa kịp thời.
Hằng năm nhà trường thực hiện việc công khai tài chính trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức . Ngoài ra việc kiểm tra tài chính còn được ban thanh tra nhân dân của trường kiểm tra định kỳ. Việc thực hiện thu chi của trường còn được các cấp có thẩm quyền kiểm tra và đánh giá thường xuyên. Từ đó nhà trường xây dựng nên Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với mỗi năm học cụ thể [H1-1-09-02].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ các văn bản về quản lý tài chính, tài sản và thực hiện đúng quy định của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện có dự toán thu chi, công khai tài chính và được cấp có thẩm quyền kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của đơn vị.
3. Điểm yếu:
Bộ phận kế toán đôi khi thanh toán công tác phí cho CB,GV,NV còn chậm do ngân sách nhà nước cấp chưa kịp thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:.
Trong năm học 2016 - 2017 và những năm tiếp theo, lãnh đạo nhà trường
sẽ tăng cường kiểm tra, đôn đốc bộ phận kế toán hoàn thiện hồ sơ, chứng từ và thanh toán các khoản chế độ cho CB,GV, NV kịp thời. Đồng thời tiếp tục thực hiện các quy định về thực hiện tài chính theo đúng hiện hành.
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí  10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho Cán
bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm, nhà trường đã thành lập Ban bảo vệ an ninh trường học và có phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội; thực hiện các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với cơ quan cấp trên nếu có sự việc xảy ra, ngoài ra nhà trường còn có chủ động phối hợp công an xã về việc đảm bảo an ninh trật tự, phòng tránh các tệ nạn xã hội, phối hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe cho HS, tuyên truyền về phòng chống tai nạn thương tích, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm [H1-1-10-01].
Trong những năm qua, trật tự an ninh xã hội trong trường luôn được đảm bảo. Vào đầu mỗi năm học, hoặc trước Tết nguyên đán, nhà trường phối hợp với cơ quan công an xã tổ chức cho GV và HS ký cam kết thực hiện nội quy nhà trường, các chỉ thị của Trung ương và địa phương về trật tự an ninh, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ. Do đó, tình hình an ninh trật tự luôn đảm bảo, nhà trường được công nhận là cơ quan văn hóa, cơ quan an toàn nhưng không thể tránh khỏi việc có học sinh còn có khuyết điểm phải giáo dục và khiển trách tại hội đồng kỷ luât [H1-1-10-02].
 Do làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nên các em học sinh đều được
đối xử công bằng, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau không có hiện tượng kỳ thị, vi
phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1-10-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội và thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho CB, GV, NV đạt tiêu chuẩn về cơ quan văn hóa, cơ quan an toàn theo quy định và được cấp có thẩm quyền công nhận.
3. Điểm yếu:
Trong quá trình giáo dục học sinh, nhà trường vẫn còn phải phối hợp với Ban đại diện CMHS, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên xã để khiển trách số ít HS còn vi phạm nội quy nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
 Năm học 2016 - 2017 và những năm học tiếp theo, Ban lãnh đạo  nhà
trường sẽ có kế hoạch chỉ đạo để các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà
trường sẽ phối hợp thực hiện phong trào thi đua “Văn minh học đường” và có các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn nữa để đảm bảo an ninh trật tự trường học không để cho tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường, không còn HS vi phạm nội quy trường học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 1
Công tác tổ chức và quản lý của nhà trường cơ bản có cơ cấu tổ chức đúng theo điều lệ trường trung học. Các đoàn thể trong nhà trường như: Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM, các tổ chuyên môn đều hoạt động tốt dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng. Trong quá trình hoạt động các tổ chức, đoàn thể đều có sự kết hợp, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực. Đặc biệt nhà trường đã thực hiện công tác ứng dụng CNTT vào dạy học, vào quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh, khuyến khích công tác tự làm đồ dùng dạy học, công tác thi đua khen thưởng có hiệu quả tạo đà cho nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học. Nhà trường đã hoàn thành thủ tục thành lập Hội đồng trường theo quy định của trường trung học, có 3 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng, các thành viên trong tổ đa phần là giáo viên kiêm nghiệm nên hiệu quả công việc chưa cao.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 08/10
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 02/10  
Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
          Trong các năm học qua, đội ngũ CB, GV, NV nhà trường có đủ điều kiện và năng lực để triển khai tốt các hoạt động giáo dục. Đội ngũ CB quản lý có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực quản lý, có thể hướng dẫn tận tình cho GV khi gặp khó khăn về chuyên môn. Số lượng GV, NV của nhà trường đủ, đảm bảo yêu cầu quy định và đều được đào tạo chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các hoạt động chuyên môn và công tác tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ GV được nhà trường chú trọng. Do đó, nhà trường đã có nhiều GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi
cấp huyện và cấp Tỉnh.
          Từ năm học 2012-2013 đến nay, nhà trường đã xây dựng được tập thể sư
phạm đoàn kết và thống nhất cao. Tập thể CB, GV, NV trong trường luôn nêu cao tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống. Điều đó, đã thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh.
Tiêu chí 1: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ GDĐT.
          a) Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác.
          b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường
trung học và các quy định khác.
          c) Hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ khá trở lên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục.
          1. Mô tả hiện trạng
          Từ năm học 2012-2013 đến nay, lãnh đạo nhà trường đảm bảo các tiêu
chuẩn theo quy định của Điều lệ trường trung học. Nhà trường có 01 Hiệu trưởng: 25 năm công tác, 01 Phó Hiệu trưởng: 30 năm công tác, đạt trình độ chuẩn theo quy định và đã qua lớp quản lí giáo dục [H2-2-01-01]. Hiệu trưởng và 1 Phó Hiệu trưởng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý, được tập thể trường tín nhiệm [H2-2-01-02].
          Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường trung học [H2-2-01-03]. Có kế hoạch phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV và các tổ chức đoàn thể phù hợp với khả năng, trình độ và điều kiện thực tế của nhà trường [H2-2-01-04]. Đồng thời, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của CB, GV, NV trong từng năm học [H2-2-01-05]. Nghiên cứu và đề ra nội quy, nhiệm vụ của HS trong nhà trường [H2-2-01-06]. Mọi chủ trương, kế hoạch của Hiệu trưởng đều được thông qua và
lấy ý kiến biểu quyết của Hội đồng sư phạm nhà trường [H1-1-03-01].
          Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường có thâm niên giảng dạy và đều
đã từng là GV dạy giỏi cấp huyện [H2-2-01-07]. Hiệu trưởng năng động, sáng tạo trong công tác, đã có nhiều cống hiến cho Ngành giáo dục địa phương và được tặng bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn [H2-2-01-08]. Sau mỗi năm học, lãnh đạo nhà trường được Phòng GDĐT huyện đánh giá cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục [H2-2-01-09].
          2. Điểm mạnh
          Lãnh đạo nhà trường đảm bảo đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể tín nhiệm.
Việc phân công, phân nhiệm đối với đội ngũ GV-NV được Hiệu trưởng
và Phó Hiệu trưởng tiến hành công khai, rõ ràng, hợp lý. Có tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
          Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được các cấp có thẩm quyền
đánh giá, xếp loại từ khá trở lên.
          3. Điểm yếu
          Một đồng chí phó hiệu trưởng do tuổi cao nên còn hạn chế trong việc ứng dụng CNTT.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tích cực học hỏi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT.
          5. Tự đánh giá: Đạt                                                                            
Tiêu chí 2: số lượng trình độ đào tạo của giáo viên theo qui định của điều lệ trường trung học
          a) Đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học; đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định và được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo; hằng năm, 100% GV trong nhà trường đạt kết quả từ trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.
          b, GV của nhà trường phụ trách công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, tổng  phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm
công tác tư vấn cho học đảm bảo qui định.
         c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo qui định.
          1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường cơ bản đảm bảo đủ số lượng GV, cơ cấu cho tất cả các môn học, chỉ có số ít GV phải dạy trái môn đó là môn công nghệ. Do vậy, đa phần GV đều được lãnh đạo trường phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo [H2-2-02-01]. Hằng năm, nhà trường có kế hoạch cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị do cấp trên tổ chức tập huấn như Đề án 281, ứng dụng CNTT, bồi dưỡng chính trị hè [H2-2-02-02]. Kết quả các lớp học tập bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng chính trị các năm học 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015, 2015-2016  đảm bảo 100% GV đạt trung bình trở lên [H2-2-02-03].
          Nhà trường có một Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh, một Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (không qua đào tạo chuyên môn) làm việc theo sự phân công nhiệm vụ của Hiệu trưởng [H2-2-02-04], Bí thư chi Đoàn, Tổng phụ trách Đội là những GV trẻ, có năng lực, đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học. Hằng năm, tổng phụ trách Đội được tham gia tập huấn về công tác Đoàn - Đội do Phòng GDĐT huyện Hữu Lũng tổ chức
          Giáo viên trung học cơ sở miền núi đạt 100% trình độ chuẩn [H2-2-02-05]
          2. Điểm mạnh
          Nhà trường, cơ bản có đủ số lượng GV giảng dạy theo chuyên môn đào tạo, bố trí công việc và phân công chuyên môn hợp lý. 100% GV có ý thức tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng chính trị.
          GV phụ trách Đoàn, Đội trẻ, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc. Công tác Đoàn, Đội trong nhà trường được Chi bộ Đảng và lãnh đạo quan tâm, chỉ đạo các hoạt động đạt hiệu quả.
         3. Điểm yếu
          Một số hoạt động của chi đoàn chưa thực sự phong phú, Lực lượng đoàn viên học sinh ở cấp trung học cơ sở không có.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Trong năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì đủ số lượng, cơ cấu GV cho tất cả các môn học. Tạo điều kiện cho CB, GV tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
          5. Tự đánh giá : Đạt
Tiêu chí 3:  Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
  1. xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình
trở lên trong đó ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
          b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
           c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo qui định điều lệ trường trung học và của pháp luật
          1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường luôn đánh giá xếp loại chung cuối năm học cho giáo theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học [H2-2-03-01]
          Hằng năm có đủ số giáo viên tham gia hội giảng cấp huyện và cấp tỉnh đạt từ 100% khá giỏi trở lên [H2-2-03-02]
          Từ năm học 2012-2013 đến nay, GV nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ  của  nhà  giáo: giảng dạy theo mục tiêu, chương trình giáo dục, luôn tôn trọng HS, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của HS; Không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ [H2-2-03-03]. GV được hưởng đầy đủ các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác như: Được giảng dạy đúng theo chuyên ngành đào tạo, được tham gia đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được nghỉ hè, nghỉ tết, các ngày lễ theo quy định [H2-2-03-04]. GV luôn thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không có GV nào vi phạm các quy định trong Điều lệ trường trung học [H2-2-03-05].
          2. Điểm mạnh
          Nhà tường luôn đánh giá và xếp loại giáo viên theo đúng qui định.
          Giáo viên tham gia hội giảng các cấp nhiệt tình đạt hiệu quả cao.
          Đội ngũ GV nghiêm túc thực hiện các quy định về nhiệm vụ và quyền của nhà giáo theo đúng Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.
          3. Điểm yếu
          Số giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh còn hạn chế. Một số ít GV phải dạy trái chuyên môn đào tạo như môn công nghệ, TD.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Năm học 2016-2017, nhà trường tiếp tục duy trì tốt các tổ chức đoàn, đội,
đáp ứng được những yêu cầu, quy định của Điều lệ trường trung học. Tiếp tục kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể trong và ngoài trường để triển khai và thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua và các nhiệm vụ được giao dưới nhiều hình thức phong phú.
        5. Tự đánh giá: Đạt
         Tiêu chí 4: Số lượng chất lượng và việc đảm  bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường
          a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.
          b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế,  thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung  cấp trở lên theo đúng chuyên môn, các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc
          c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ  chính sách theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng
            GV làm công tác kiêm nghiệm  đều được tham gia tập huấn về chuyên
môn kiêm nhiệm theo các chuyên đề do Phòng Tài chính huyện Hữu Lũng, Sở
GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức. [H2-2-04-01].
           GV kiêm nghiệm được bảo đảm các quyền theo chế độ chính sách hiện
hành [H2-2-04-02].
          2. Điểm mạnh
          GV và NV hoàn thành nhiệm vụ được giao. Được đảm bảo các quyền, chế độ theo chính sách hiện hành. Sau từng học kỳ, từng năm học, NV đã tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
          3. Điểm yếu
Một số GV kiêm nghiệm không có chuyên môn phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng công việc được giao.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Năm học 2016-2017, nhà trường có kế hoạch tổ chức cho các thành viên
trong tổ Văn phòng tiếp tục được tham gia tập huấn để có trình độ chuyên môn tốt hơn.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: HS của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GDĐT và các quy định hiện hành.
          a) Đảm bảo quy định về tuổi HS theo quy định của Điều lệ trường trung học;
          b) thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm .
          c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng
          Trong các năm học, HS nhà trường luôn bảo đảm quy định theo Điều lệ trường trung học về độ tuổi vào học lớp sáu: từ 11 đến 13 tuổi [H2-2- 05-01].
          Đầu năm học, nhà trường đã tổ chức cho HS học tập nội quy, quy định về nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của HS theo Điều lệ trường trung học và theo quy định riêng của nhà trường [H2-2-01-06]. Phần đa HS ngoan, lễ phép, kính trọng thầy cô, có ý thức học tập và giúp đỡ nhau trong học tập; có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân; có ý thức giữ gìn tài sản chung; tham gia tích cực các hoạt động tập thể; đa phần HS thể hiện hành vi, ngôn ngữ ứng xử có văn hóa [H2-2-05-02]. Tuy là trường ở nông thôn, nhưng 100% HS có đồng phục mùa hè và mùa đông và được nhà trường quy định mặc đồng phục vào các ngày thứ hai hàng tuần.
          HS thực hiện nghiêm túc các hành vi không được làm theo các quy định tại Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành khác như: Không vô lễ với GV, không sử dụng điện thoại di động trong giờ học, không hút thuốc lá, rượu bia [H2-2-05-03]. GV chủ nhiệm đã làm tốt công tác theo dõi các hành vi HS không được làm, luôn lưu giữ các biên bản xử lý HS vi phạm nội quy, quy định, để làm căn cứ xét hạnh kiểm cuối kì và cuối năm.
          2. Điểm mạnh
          Phần đa HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường và ứng xử, giao tiếp có văn hoá. Nhà trường đã có biện pháp giáo dục và ngăn ngừa cũng như xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức của HS. HS đã có ý thức trong việc mặc
đồng phục nhà trường theo quy định.
          3. Điểm yếu
          Còn có một số ít HS thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định của nhà trường như: Nói tục, gây gổ đánh nhau, chưa trung thực trong học tập và  kiểm tra.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Năm học 2016-2017, nhà trường tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức HS. Phối, kết hợp chặt chẽ với các tổ chức trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là Ban đại diện CMHS để giúp HS thực hiện tốt hơn nữa nội quy, quy định của nhà trường. Chọn lựa GV có năng lực và có tinh thần trách nhiệm làm công tác chủ nhiệm lớp.
          Có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với HS vi phạm nội quy trường, lớp. Đồng thời, quan tâm đến việc động viên, khen thưởng HS có cố gắng vươn lên về ý thức tổ chức kỷ luật bằng cả vật chất và tinh thần.
          5. Tự đánh giá: Đạt
          Kết luận về tiêu chuẩn 2
          Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT. Có trình độ chuyên môn vững vàng, có sức khỏe tốt, có năng lực lãnh đạo, năng động và sáng tạo trong công tác quản lý Nhà trường. Thường xuyên tích cực bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ quản lý của mình. Ngoài ra đội ngũ cán bộ quản lý của Nhà trường còn rất có uy tín trong đồng nghiệp và nhân dân, có tinh thần và thái độ tích cực phục vụ nhân dân và học sinh.
          Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định do bộ GD & ĐT
Và các quy định khác. Trường có đội ngũ GV đạt chuẩn theo quy định, các
giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo. Số lượng và cơ cấu giáo viên ở các bộ môn hợp lí. Giáo viên hằng năm được bồi dưỡng chuyên môn có đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình trong công tác, có tinh thần cầu thị. Tập thể  đội ngũ Cán bộ  giáo viên, nhân
viên đoàn kết, có tinh thần phục vụ nhân dân và học sinh.
          Các đoàn thể, tổ chức trong trường góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp Luật Có quan hệ tốt với địa phương. Nhận chăm sóc di tích Nghĩa trang liệt sĩ Huyện Hữu lũng.
          Bên cạnh đó, nhận thức của nhân dân địa phương về tầm quan trọng phải cho con đi học đúng độ tuổi tốt. Đa phần học sinh có nhận thức đúng đắn, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy trường lớp. Nhà trường và các tổ chức ở địa phương phối hợp chặt chẽ cùng giáo dục học sinh có hiệu quả. Tuy nhiên, ngoài những điều đã đạt được đó, Nhà trường cũng còn vấp phải một số tồn tại và khó khăn đang cần được khắc phục và hạn chế như:
          Một số hoạt động của Chi đoàn trong Nhà trường chưa thực sự phong phú, chưa thực sự thu hút các đoàn viên Chi đoàn tham gia một phần là do chuyên môn hoạt động quá nhiều.
          Học sinh một phần nhỏ bị ảnh hưởng của môi trường xã hội nên có những
biểu hiện thiếu tích cực trong môi trường giáo dục.
          Để khắc phục tình trạng trên, Nhà trường đã tiến hành xây dựng các chương trình hành động cụ thể xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và những giải pháp cụ thể để khắc phục các khó khăn đó. Thường xuyên giữ mối liên hệ với chính quyền, các tổ chức xã hội và nhân dân.    
          Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 5/5
          Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/5.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
          Trong các năm học qua cơ sở vật chất, nhà trường đã có mặt bằng được quy hoạch và được xây dựng 1 dãy nhà 2 tầng, đến năm học 2009-2010, nhà trường đã được đưa vào sử dụng 8 phòng học có đầy đủ bàn ghế; ĐDDH được cấp từ năm 2002 đến nay đã hư hỏng. Môi trường dạy - học đảm bảo an toàn, vệ sinh và thân thiện.
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.
  1. Diện tích trường, có khuôn viên riêng biệt, trên sân trường có cây
cảnh, cây bóng mát.
          b) Có cổng trường, biển ghi tên trường, tường bao.
          c) Có sân chơi, bãi tập.
          1. Mô tả hiện trạng
          Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh đạt trên 16,9m2/học sinh [H3-3-01-01]. Nhà trường đã có sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường. Diện tích đất do nhà trường là 6.183.6m2. Diện tích đất sân chơi, bãi tập: 1000m2 môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà trường. Nhà trường có Kế hoạch xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp hằng năm và trong những năm tới có trong kế hoạch xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực [H3-3-01-02].
          2. Điểm mạnh
          Nhà trường có diện tích mặt bằng tính theo đầu học sinh đạt 16,9 m2/học
sinh. Đạt tiêu chí trường chuẩn quốc gia, có kế hoạch xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
          3. Điểm yếu
          Diện tích khu bãi tập chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học bộ môn giáo dục thể chất.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
          Trong những năm tới, tiếp tục xây tường bao xung quanh trường và san khu đất giành cho sân luyện tập  bộ môn giáo dục thể chất.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Có phòng học đúng quy cách, đảm bảo chất lượng và thiết bị của  
phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
          b) Bàn ghế học sinh đúng kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Y tế;
          c) Phòng học bộ môn, phòng thư viện
1. Mô tả hiện trạng  
          Nhà trường có các phòng học đúng quy cách, đảm bảo chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định tuy nhiên chưa có đủ phòng phục vụ cho học trong 1 ca [H3-3-02-01]. Bàn ghế học sinh  đúng kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế đảm bảo quy định [H3-3-02-02]. Nhà trường chưa có các phòng học bộ môn.
          2. Điểm mạnh    
          Phòng học, bàn ghế đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
          3. Điểm yếu
          Cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhiều, chưa có đủ phòng học phục vụ cho
học 1 ca và chưa có các phòng học chức năng; Chưa có phòng y tế học đường, phòng thường trực và các phòng khác.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
          Đang tiến hành xây dựng kiên cố trường lớp trong những năm tiếp theo, và xây dựng các phòng học chức năng và phòng y tế học đường.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
          a) Có phòng thư viện, phòng kế toán, phòng Đoàn - Đội, phòng y tế học đường, phòng tư vấn học đường
          b) Có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
          c) Có máy tính, máy in, máy foto phục vụ công tác quản lý và giảng dạy,
máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
          1. Mô tả hiện trạng
          Trường THCS Đồng Tân chưa có phòng đọc riêng cho cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên và học sinh. Trường có một phòng thư viện chứa thiết bị,
đồ dùng dạy học [H3-3-03-01]. Trường có 01 phòng tin gồm 12 máy tính kết nối intenet phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học sinh. 8 máy tính phục vụ cho các tổ khối, 01 máy fotocoppy, 3 máy chiếu, có mạng internet, hệ thống camera [H3-3-03-02].
          2. Điểm mạnh
          Có các loại máy phục vụ cho công tác quản lý giáo dục và giảng dạy.
          3. Điểm yếu
          Chưa có đủ khối phòng phục vụ cho hoạt động dạy học, phòng hành chính.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
          Đang  xây dựng các phòng chức năng phục vụ cho dạy học. Dự kiến hoàn thiện đến năm 2018.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
          a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
          b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
          c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống
 thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
           1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường chưa có công trình vệ sinh chung cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh [H3-3-04-01].          Vị trí chưa phù hợp với cảnh quan  trường
 học.
Chưa có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và có khu để xe riêng cho học sinh ở ngoài trời chưa có mái che [H3-3-04-02].
          Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác chưa đảm bảo yêu cầu [H3-3-04-03].
          2. Điểm mạnh
          Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn.
          3. Điểm yếu
          Chưa có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, riêng cho nam và nữ.
          Chưa có nhà để xe riêng cho học sinh.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Nhà trường đã và đang thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng nhà vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, riêng cho nam và nữ, vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện,
sạch sẽ và  làm nhà để xe riêng cho học sinh.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
          a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
          b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
          c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường có 1 phòng sử dụng chung cho thư viện, phòng nghiệm với tổng diện tích 40m2 [H3-3-05-01], nhưng chưa có phòng đọc riêng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phòng đọc riêng cho học sinh. Hằng năm, thư
viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo.
          Việc quản lý và tổ chức phục vụ của thư viện đã đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3-05-02].
          Các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học tập của học sinh [H3-3-05-03]. Tuy đã có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường, có hệ thống quản lý nhà trường. Nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong nhà trường.
          2. Điểm mạnh
          Thư viện trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng năm học phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và của nhà trường.
          Kịp thời cung cấp sách giáo khoa, sách tham khảo cho giáo viên góp phần phục vụ tốt trong việc giảng dạy và học tập của giáo viên.
          3. Điểm yếu:
          Chưa có phòng đọc.
          Chưa xây dựng được Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và
website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, và học.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Trong năm học 2016-2017, nhà trường tiếp tục duy trì kế hoạch hoạt động của thư viện theo quy định. Có phòng đọc riêng cho giáo viên và học sinh. Xây dựng được Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường. Nhà trường hàng năm cần rà soát đánh giá việc cải tiến sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học.  Khuyến khích, động viên giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết
bị, đồ dùng dạy học.
          a) Thiết bị dạy học nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và quản lý sử dụng theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
          b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp được giáo viên sử
dụng thường xuyên và đúng nội dung của bài học. Mỗi năm một giáo viên tự làm 2 đồ dùng dạy học,đồ dùng của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và quản lý sử dụng theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
         c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm. Mỗi năm học, rà soát đánh giá để cải tiến việc sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học.
          1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường đã có sổ theo dõi thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục [H3- 3-06-01]. Bên cạnh đó  sổ theo dõi thiết bị hiện có của nhà trừơng thư viện  nhập vào sổ đầy đủ [H3-3-06-02]. Giáo viên và học sinh có kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học đầy đủ [H3-3-06-03]. Thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học còn bị hỏng hóc nhiều nên đồ dùng dạy học chưa đáp ứng đầy đủ cho việc dạy và học [H3-3-06-04]. Có biên bản tự kiểm tra của nhà trường về thực trạng bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học [H3-3-06-05]. Hàng năm nhà trường  đều kiểm tra, rà soát đánh giá việc sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, [H3-3-06-06]. Thư viện kiểm kê phân loại thiết bị còn sử dụng được và không sử dụng được, có biên bản kiểm kê đồ dùng dạy học cụ thể vào cuối năm học hàng năm [H3-3-06-07].
          2. Điểm mạnh:
          Tuy nhà trường chưa có phòng chứa thiết bị khang trang rộng rãi, thiết bị còn thiếu thốn nhưng cán bộ phụ trách thư viện và giáo viên cũng đã cố gắng hết sức để bảo quản tốt thiết bị và sử dụng đồ dùng phục vụ tốt cho việc dạy và học.
          3. Điểm yếu:
          Chưa có đủ thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học. Có nhiều môn
duy nhất chỉ có một bộ tranh cụ thể như môn ngữ văn, Tiếng Anh, môn Mỹ thuật.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Hàng năm thư viện cần tham mưu với Lãnh đạo nhà trường mua sắm bổ
sung những thiết bị còn thiếu.
          Nhà trường xây dựng kế hoạch bảo quản tốt thiết bị, đồ dùng dạy học.
          5. Tự đánh giá: Không đạt
          Kết luận về tiêu chuẩn 3
          Được sự quan tâm của cấp trên nhà trường những năm học vừa qua đã được xây dựng mới 8 phòng học, khu nhà vệ sinh nhà để xe, và được trang bị đầy đủ bàn ghế cho học sinh, bảng từ, máy chiếu phục vụ cho công việc giảng dạy. Hàng năm được phát các thiết bị đồ dùng dạy học cho các môn học. Bên cạnh đó nhà trường vẫn còn thiếu lớp học, phải học 2 ca. Chưa có phòng thiết bị riêng nên đồ dùng chưa được bảo quản tốt, một số môn không được trang bị đồ dùng trực quan. Nhà trường đã và đang được xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng, khu nhà vệ sinh, nhà để xe.... dự kiến hoàn thiện đến năm 2018.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Các tiêu chí trong tiêu chuẩn 4 thể hiện các nội dung về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Việc phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường và ban đại diện CMHS từ nhiều năm nay đã và đang được phát huy hiệu quả trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, nhất là trong công tác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và công tác xã hội hóa giáo dục. Mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể đóng trên địa bàn ngày càng hiệu quả. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của trường trong những năm qua. 
          Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh
hoạt động.
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ
học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý
của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng: 
Ban đại diện cha mẹ học sinh hàng năm luôn bầu lại hội trưởng, hội phó và thư ký. Luôn có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4-01-01].
          Nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động [H4-4-01-02].
          Biên bản các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
[H4-4-01-03]. 
 2. Điểm mạnh:
Nhà trường luôn được sự quan tâm của ban đại diện hội cha mẹ học sinh cũng như phụ huynh học sinh. Nhà trường luôn được sự nhất trí cao của phụ huynh học sinh về các biện pháp giáo dục học sinh.
3. Điểm yếu:
Các phụ huynh học sinh chưa tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ và đột
xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục tạo mọi điều kiện cho Ban đại diện CMHS trường,
Ban đại diện CMHS lớp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm
theo Điều lệ Ban đại diện CMHS.
Trong năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, nhà trường sẽ có
biện pháp động viên CMHS đến dự đầy đủ các cuộc họp phụ huynh để có thể nắm bắt được tình hình học tập của con em mình. Một trong các biện pháp đó là quan tâm đến công tác động viên, khen thưởng các Ban đại diện CMHS tích cực trong công tác phối kết hợp với nhà trường và GVCN để giáo dục HS.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính
quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế
hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy
định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường luôn chủ động tham mưu với ban đại diên cha mẹ học sinh để có kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường [H4-4-02-01].
Luôn phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh [H4-4-02-02].
Nhà trường luôn sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong việc trao giải thưởng cho các em học sinh giỏi và hỗ trợ các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn [H4-4-02-03].
Nhà trường luôn công khai tài chính và có biên bản sử dụng các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất;
tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học [H4-4-02-04].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường luôn được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các
tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường
 và môi trường giáo dục.
3. Điểm yếu:
Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường cần tăng cường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học.
5. Tự đánh giá: Đạt
          Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường luôn phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục thông qua biên bản phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc [H4-4-03-01].
Luôn chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc
gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng
ở địa phương [H4-4-03-02].
Luôn tổ chức các buổi ngoại khóa để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia
thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục [H4-4-03-03].
2. Điểm mạnh:
Các tổ chức đoàn thể của địa phương luôn tạo điều kiện, phối hợp cùng với
nhà trường tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa cho  học sinh.
Luôn chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
3. Điểm yếu:
Thời gian dành cho việc chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương còn ít, vì nhà trường còn phải học 2 ca. Bên cạnh đó các em còn phải tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường cần tăng cường hơn nữa công tác chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương .
  5. Tự đánh giá: Đạt
                                 Kết luận về tiêu chuẩn 4
Nhà trường đã xây dựng được mối quan hệ tích cực và tương đối hiệu quả
giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương xã Đồng Tân. Đặc biệt, Ban đại diện CMHS và CMHS nhà trường đã tích cực phối hợp với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục của HS và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Điều đó, đã tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường.
Tuy nhiên, nhà trường còn có những hạn chế nhất định: Sự quan tâm của một số CMHS chưa được toàn diện đối với việc học tập của con em mình;  Công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài nhà trường chưa được Ban lãnh đạo quan tâm đúng mức; Việc tuyên truyền cho cộng đồng về mục tiêu và kế hoạch giáo dục  hiệu quả chưa cao.
          Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3
          Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/3
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Nhà trường thực hiện chương trình dạy học chính khoá 37 tuần với các môn học: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Tiếng Anh, Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật. Đồng thời, nhà trường duy trì các hoạt động giáo dục như: Chào cờ sáng thứ hai, sinh hoạt lớp hằng tuần, sinh hoạt Đội hằng tháng, tổ chức các HĐGDNGLL theo chủ điểm từng tháng; tổ chức ngoại khoá các môn học, tổ chức các hoạt động vui chơi tập thể tại trường cho HS; tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu và chăm sóc các di tích lịch sử, văn hoá; thăm hỏi các gia đình chính sách ở địa phương; tham gia tuyên truyền pháp luật, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh
Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế
hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ GD&ĐT và các cơ quan có thẩm quyền.
a) Có kế hoạch hoạt đông chuyên môn từng năm học, học kì, tháng, tuần;
b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm
học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
1. Mô tả hiện trạng:
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã triển khai và tổ chức xây dựng kế hoạch họat động chuyên môn, sau khi đã có kế hoạch chuyên môn của nhà trường thì từng tổ chuyên môn và mỗi cá nhân tiếp tục xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ và cá nhân để chỉ đạo trong từng tháng, học kỳ và toàn năm học. BGH nhà trường đã căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của ngành và tình hình thực tế các nội dung mà tổ chuyên môn đã thống nhất để xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn trong toàn năm học [H5-5-01-01] Tuy
nhiên, ở một số kế hoạch của cá nhân nội dung hoạt động còn chưa cụ thể.
Trong năm học, nhà trường đã thực hiện theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT quy định: Thực hiện dạy 37 tuần/ năm học [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]. Trong quá trình giảng dạy và giáo dục, nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên, nhân viên theo kế hoạch thực hiện năm học [H5-5-01-04]. Trong thực tế vẫn còn hiện tượng chậm chương trình do những nguyên nhân khác nhau chưa được khắc phục đúng tiến độ.
Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện kế hoạch của cá nhân, tổ chuyên môn để đánh giá việc thực hiện và điều chỉnh, bổ sung cho kế hoạch. Cuối mỗi học kỳ và kết thúc năm học, từng cá nhân, tổ chuyên môn, nhà trường có rà soát đánh giá việc thực hiện kế hoạch đề ra [H5-5-01-05].
2. Điểm mạnh:
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã triển khai và tổ chức xây dựng kế hoạch họat động chuyên môn, kế hoạch thực hiện chuyên đề đổi mới ở từng cá nhân và tập thể. Trong quá trình thực hiện  đảm bảo nghiêm túc, đúng chỉ đạo của ngành; đã có sự kiểm tra rà soát đánh giá và điều chỉnh để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của năm học hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Nhà trường vẫn có hiện tượng: một số GV ở vài bộ môn dạy chậm chương trình so với tiến độ chung hoặc còn xây dựng kế hoạch chuyên môn chưa cụ thể, rõ các hoạt động trong năm học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016 – 2017 và nhưng năm học tiếp theo, các đồng chí tổ trưởng chuyên môn và BGH nhà trường sẽ có biện pháp kiểm tra rà soát kỹ hơn về kế hoạch thực hiện chuyên môn của cá nhận và kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ thực hiện chương trình để đảm bảo đúng kế hoạch đề ra.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự
chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
c) Hướng dẫn học sinh học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.
1. Mô tả hiện trạng:
Trong những năm học vừa qua, thực hiện Chỉ thị nhiệm vụ và Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của cấp trên, nhà trường đã chỉ đạo, có kế hoạch cụ thể trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đó là: sử dụng tài liệu, sách giáo khoa hợp lý, tích hợp các nội dung liên quan tới bộ môn, giáo dục kỹ năng sống... Trong quá trình trực tiếp giảng dạy, GV đã liên hệ với thực tế và lồng ghép các phương pháp tích hợp vào giảng dạy bộ môn để từ đó rèn kỹ năng tư duy cho HS qua các môn học giúp HS học tốt các bộ môn [H5-5-02-01].
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai việc tăng cường ứng dụng CNTT và giáo án điện tử vào giảng dạy như sử dung máy chiếu, bảng thông minh để gây hứng thú trong học tập ở học sinh[H5-5-02-02], các văn bản hướng dẫn về đổi mới đánh giá đến toàn thể hội đồng sư phạm nhà trường và hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập thông qua việc học tập và triển khai của nhà trường. Ngoài ra nhà trường còn chuẩn bị tốt để thực hiện công tác giảng dạy, có thư viện ngân hàng đề kiểm tra định kì. Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT còn hạn chế ở một số đồng chí GV lớn tuổi.
Nhà trường luôn làm tốt công tác động viên khuyến khích và hướng dẫn HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thưc vào thực tiễn.
2. Điểm mạnh:
GV tích cực ứng dụng CNTT, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và
đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo. Hướng dẫn HS có phương pháp tự học, biết phản biện và biết tự đánh giá.
3. Điểm yếu:
Do một số đồng chí GV tuổi cao nên việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy
còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục chỉ đạo các tổ chuyên môn tích cực đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Quan tâm hơn đến các đồng chí GV tuổi cao tiếp cận ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.
a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng:
Vào đầu mỗi năm học, thực hiện theo hướng dẫn về công tác phổ cập của UBND Huyện, nhà trường đã tham mưu với ban chỉ đạo phổ cập xã Đồng Tân xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện [H5-5-03-01]. 100%  CB, GV, NV được phân công làm công tác phổ cập giáo dục đã đến các hộ gia đình điều tra các đối tượng trong độ tuổi phổ cập, phối hợp với trưởng thôn và cán bộ điều tra các trường tiểu học và mầm non trên địa bàn nhằm thu thập đủ và đúng số liệu cần thiết phục vụ cho công tác phổ cập giáo dục. Hằng năm Uỷ ban nhân dân Huyện đều có đoàn kiểm tra và công nhận công tác phổ cập [H5-5-03-02].
Trong những năm qua, nhà trường thực hiện khá tốt công tác phối hợp
với chính quyền địa phương để thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục, có những biện pháp hữu hiệu để duy trì và nâng cao kết quả phố cập THCS . Kết quả phổ cập giáo dục luôn đáp ứng với nhiệm vụ được giao [H5-5-03-02];
Mỗi năm học trường có tiến hành rà soát định kỳ các biện pháp triển khai
thực hiện phổ cập giáo dục và dựa vào kết quả kiểm tra của cấp trên, từ đó có kế
hoạch điều chỉnh và có biện pháp thực hiện hiệu quả hơn [H5-5-03-02]
2. Điểm mạnh:
Các cá nhân được phân công nhiệm vụ đều thực hiện nghiêm túc, tích cực và đúng quy trình. Được sự quan tâm phối hợp chặt chẽ của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, các đơn vị trường học của địa bàn. Chất lượng phổ cập giáo dục THCS luôn được duy trì và giữ vững.
3. Điểm yếu:
Một số cá nhân vẫn còn nhầm lẫn số liệu trong công tác phổ cập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2016 - 2017 nhà trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể chính quyền địa phương, trường tiểu học trên địa bàn rà soát, vận động hết số trẻ trong độ tuổi, huy động các nguồn lực để hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh khó khăn đến trường. Đội ngũ GV tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, nhà trường chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm thu hút HS đến lớp. Làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền đến nhân dân để nâng cao nhận thức về công tác phổ cập.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng:
Hằng năm, nhà trường đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi. Tổ chức ôn luyện các đội tuyển HS giỏi các khối lớp gồm các bộ môn: Giải toán bằng máy tính cầm tay, Ngữ văn, Toán, Vật Lý, Hoá học, Anh Văn, đội ngũ GV được phân công bồi dưỡng đội tuyển có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiều kinh nghiệm [H5-5-04-01]. Nhà trường đã phân cho mỗi giáo viên giúp đỡ 2 học sinh yếu. [H5-5-04-02]. Vào kì nghỉ hè nhà trường đều có kế hoạch tổ chức ôn tập cho học sinh có học lực yếu và học sinh chưa hoàn thành một số môn học. [H5-5-04-03].
Cuối mỗi học kỳ, năm học các cá nhân, tổ chuyên môn và nhà trường đều có tổng hợp, đánh giá và xếp loại kết quả học tập của HS. Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu, kém [H5-5-04-04]. Tuy nhiên do HS còn yếu từ cấp dưới nên việc củng cố kiến thức gặp nhiều khó khăn.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch, có những biện pháp cụ thể để phân loại đối tượng HS  và có kế hoạch cụ thể ôn tập cho HS chưa đạt chuẩn và HS giỏi. Các đồng chí GV được phân công bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS chưa đạt chuẩn nhiệt tình, trách nhiệm và có phương pháp ôn luyện, động viên HS phấn đấu vươn lên trong học tập nên số HS giỏi 2 năm học qua tăng lên, HS chưa đạt chuẩn giảm. Cuối tháng, cuối kỳ đều có sự kiểm tra, đánh giá qua các bài kiểm tra định kỳ. 
3. Điểm yếu:
Do nhận thức của HS không đồng đều nên trong quá trình giảng dạy GV còn gặp nhiều khó khăn, và trình độ của HS so với mặt bằng chung chưa cao. Phần lớn gia đình HS làm nghề nông nên việc quan  tâm của cha mẹ đến việc học tập của con em còn hạn chế do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học
tập của các em.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học tới, nhà trường có kế hoạch quan tâm hơn đến việc bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS chưa đạt chuẩn, động viên, khen thưởng kịp thời những GV có thành tích. BGH tiếp tục tăng cường kiểm tra kế hoạch, giáo án của GV ôn luyện HS giỏi và phụ đạo HS chưa đạt chuẩn. Nhà trường tiếp tục kết hợp với gia đình đôn đốc, rèn luyện để các em học tập tốt hơn. GV cần tiếp tục đề cao việc kèm cặp HS yếu kém, giáo dục nhận thức cho HS, động viên các em học tập.
5. Tự đánh giá: Đạt
          Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định.
          c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
Mỗi năm học nhà trường đã chỉ đạo thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương được thể hiện trong các môn học Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý... và tích hợp hoạt động giáo dục địa phương trong một số môn học khác trong nhà trường [H5-5-05-01]. Việc thực hiện nội dung giáo dục địa phương còn được lồng ghép trong các hoạt động ngoại khóa của nhà trường, các tiết học NGLL. Tổ chức tuyên truyền cho HS về việc chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử, đi thực tế các danh lam thắng cảnh địa phương. HS còn được chơi các trò chơi dân gian vào những giờ giải lao giữa các tiết học [ H5-5-05- 02]; [ H5-5-05- 03]. Tuy nhiên, việc tổ chức cho HS đi tham quan các di tích lịch sử còn hạn chế.
Hằng năm nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung
giáo dục địa phương theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Sở , phòng [H5-5-01-05];       
Mỗi năm học, nhà trường đều rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương thông qua việc kiểm tra giáo án việc thực hiện chương trình giáo dục địa phương với phân phối chương trình và lịch báo
giảng của GV  [H5-5-05-04].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã thực hiện đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT và phòng GD&ĐT Hữu Lũng. HS được tiếp cận những nội dung giáo dục về địa phương, biết bảo vệ chăm sóc các di tích lịch sử văn hóa của địa phương.
3. Điểm yếu:
Nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tham quan tìm hiểu các di tích lịch sử, viện bảo tàng, danh lam thắng cảnh... của địa phương chưa được nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học tới và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì các hoạt động giáo dục địa phương, đồng thời tích cực tổ chức cho HS tham quan các di tích lịch sử của địa phương thông qua các chương trình: như hành trình về nguồn, tham quan các di tích lịch sử vân hóa...
5. Tự đánh giá: Đạt
            Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng:
Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, tuyên truyền phổ biến những nội dung quy định về hoạt động, văn hóa, văn nghệ, thể dục, luật chơi, cách chơi các trò chơi dân gian, các môn điền kinh cho HS  [H4-4-03-03]; [H5-5-06-01]. Tuy nhiên các trò chơi chưa phong phú, đa dạng.
Trong những năm học qua, nhà trường thường xuyên phát động các phong
trào thi đua theo chủ đề từng tháng, các hoạt động thể dục văn hóa văn nghệ, trò chơi dân gian thường xuyên được HS tham gia nhiệt tình, tổ chức  đội tuyên truyền măng non về an toàn giao thông, phát thanh măng non. Tổ chức các buổi ngoại khóa, các HĐGDNGLL nhân các ngày lễ lớn [H5-5-06-02]; Trong đợt thi đua 20-11 vừa qua nhà trường đã tổ chức thi văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo và đã được các lớp nhiệt tình tham gia, đóng góp nhiều tiết mục xuất sắc [H5-5-06-03];
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, khuyến khích đa số HS chủ động tự giác, tích cực tham gia các phong trào do nhà trường và ngành phát động.
3. Điểm yếu:
Tuy nhiên một số trò chơi dân gian HS tham gia còn ít nhất là lớp 8, 9, trò chơi chưa phong phú đa dạng. Kết quả các cuộc thi các cấp còn khiêm tốn so với các trường khác.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ phổ biến cho HS nhiều trò chơi dân gian, các bài múa tập thể, phong phú, sinh động hơn trong các giờ ra chơi. Tăng cường tập luyện để nâng cao kết quả thi các cấp.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
  1. Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra
quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó,
kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
          Nhà trường đã đưa môn Giáo dục kĩ năng sống vào môn học chính khóa ở các khối 6,7,9 còn đối với khối 8 thì nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục về kỹ năng sống lồng ghép vào các giờ chào cờ, giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh. Ngoài ra kĩ năng sống còn được tích hợp vào trong  một số môn học của chương trình chính khoá như  môn: Sinh học, Giáo dục công dân, Địa lý... với các chủ đề: Giáo dục về trách nhiệm công dân đối với xã hội,  về quyền trẻ em, bình đẳng nam nữ, kính trọng ông bà, cha mẹ, trách nhiệm đối với gia đình; Vệ sinh, an toàn thực phẩm; tác hại của thuốc lá, rượu, bia,…tạo cho HS phong cách sống lành mạnh, an toàn, thân thiện [H5-5-07-01]
Cùng với việc giáo dục kỹ năng sống cho HS bằng giao tiếp, ứng xử, kiềm chế, hợp tác nhóm các em HS còn được giáo dục kỹ năng phòng chống  tai nạn thương tích... thực hiện an toàn giao thông, an ninh trật tự [H5-5-07-02]; [H5-5-07-03], . Đồng thời, nhà trường đã xây dựng quy tắc ứng xử của giáo viên và học sinh quy định về ứng xử văn hoá trong nhà trường như: hành vi, ngôn ngữ của HS phải có văn hóa, hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi HS nhằm tạo cho HS thói quen sống hợp tác, tôn trọng và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vẫn còn có HS chưa nghiêm túc thực hiện các quy định về ứng xử văn hóa nhà trường, vẫn còn có hiện tượng HS văng tục và vứt rác không đúng nơi quy định.
Nhà trường đã có chủ động giáo dục và tư vấn về sức khỏe thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình bạn, tình yêu phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS thông qua việc tích hợp giáo dục khi dạy bộ môn Giáo dục công dân, Kĩ năng sống, Sinh học và hoạt động tuyên truyền sức khỏe sinh sản vị thành niên [H5-5-07-04]. Đồng thời các đồng chí giáo viên trong trường cũng đã trực tiếp trao đổi, tư vấn cho các em học sinh về tình bạn, tình yêu, kỹ năng sống [H5-5-07-05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các yêu cầu của nội dung giáo dục kỹ năng sống cho HS theo tiêu chí của nội dung thứ ba trong phong trào thi đua trường học thân thiện. Việc rèn kỹ năng sống cho HS đã tạo được sự đồng thuận và phối, kết hợp của CMHS, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể. Tạo lập được môi trường giáo dục lành mạnh, dẫn đến CLGD toàn diện của nhà trường được nâng lên. Các chuẩn mực đạo đức của HS ngày càng được hoàn thiện.
3. Điểm yếu: 
Một số HS chưa nghiêm túc thực hiện các quy định về ứng xử văn hóa trong nhà trường, ngôn ngữ thiếu văn hóa, chưa có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. Kỹ năng làm việc và sinh hoạt theo nhóm của HS đã có nhưng chưa phát huy được hiệu quả. Học sinh chưa được thực hành phòng chống đuối nước.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong các năm học tới, nhà trường tiếp tục chú trọng dạy kỹ năng sống chương trình HĐGDNGLL như: sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt Đội,…để tuyên truyền các chủ đề  về giáo dục kỹ năng sống cho HS. Đồng thời, coi trọng khâu rèn luyện kỷ cương nền nếp, lễ giáo trường học, tinh thần vượt khó, tính trung thực... trong HS. Tổ chức cho học sinh thực hành phòng chống đuối nước.
Thực hiện tốt việc bình xét xếp loại đạo đức HS hằng tháng, học kỳ và cả năm học, biểu dương gương người tốt việc tốt.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
  1. Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo
vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu.
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch lao động vệ sinh để bảo vệ môi trường
đảm bảo xanh, sạch đẹp [H5-5-08-01]. Ngay từ đầu năm học, cán bộ phụ trách lao động vệ sinh của trường đã có phân công khu vực lao động vệ sinh ở sân trường và khu vực xung quanh cho từng lớp cố định để các lớp thường xuyên chủ động dọn sạch sẽ môi trường xung quanh[H5-5-08-02]. Hằng tháng, nhà trường tổ chức lao động để dọn sạch vệ sinh  lớp học và các khu vực xung quanh trường [H5-5-08-03].
         Các lớp học và khuôn viên trường học luôn được giữ sạch, hệ thống cây cảnh, bồn hoa, cây xanh luôn được các em HS chăm sóc tốt. Tuy nhiên, vẫn còn HS chưa có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, chưa gọn gàng ngăn nắp, chưa biết bỏ rác đúng nơi quy định. Việc xử lý rác còn hạn chế do đặc điểm địa hình của trường. Hiện tại nhà trường không có nhà vệ sinh cho nên vệ sinh môi trường chưa được đảm bảo.
Hằng tuần, nhà trường đã có kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường nhằm đảm bảo luôn giữ cho môi trường xanh, sạch, đẹp và giáo dục tinh thần tự giác lao động, ý thức bảo vệ môi trường trong HS [H5-5-08-04];
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch lao động vệ sinh để bảo vệ môi trường đảm bảo xanh, sạch đẹp; cảnh quan môi trường của nhà trường luôn sạch sẽ, thoáng mát; HS của nhà trường có ý thức trong các hoạt động  chăm sóc và bảo vệ môi trường. Việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động bảo vệ môi trường đã được thực hiện tốt.
3. Điểm yếu:
Nhà trường vẫn còn HS chưa có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, chưa gọn gàng ngăn nắp, chưa biết bỏ rác đúng nơi quy định. Việc xử lý rác còn hạn chế nên đôi khi  môi trường còn chưa được sạch đẹp. Nhà vệ sinh của nhà trường đã bị dỡ bỏ nên chưa đảm bảo vệ sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong những năm học tiếp theo, lãnh đạo nhà trường sẽ có giải pháp
phối hợp với cơ quan chức năng để có thể xử lý rác hiệu quả. Đồng thời tiếp tục giáo dục đạo đức HS, tổ chức kiểm tra ... để đảm bảo cho khuôn viên lớp học, nhà trường  luôn đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát.
5. Tự đánh giá: chưa đạt
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên.
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường
trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
Hằng năm, nhà trường đều có số liệu tổng hợp kết quả học lực của HS. Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của HS theo từng khối lớp ngày một nâng lên đáp ứng được mục tiêu của cấp học và kế hoạch của Phòng GD&ĐT Hữu Lũng, kế hoạch của nhà trường xây dựng trong mỗi năm học. HS toàn trường có học lực từ trung bình đạt 99,5 % trở lên . Nhà trường vẫn có HS xếp loại học lực yếu
phải thi lại và ở lại lớp ở các khối 6, 7 [H5-5-09-01].
Nhà trường có tỷ lệ HS xếp loại học lực khá từ 42,3% trở lên, đáp ứng được mục tiêu giáo dục của Phòng GD&ĐT, của nhà trường. [H5-5-09-01].
Trong những năm gần đây, nhà trường đã có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học nên kết quả xếp loại học lực được nâng lên. Trong đó tỷ lệ HS xếp loại giỏi năm 2015 – 2016 là 18,6% [H5-5-09-01].
2. Điểm mạnh:
Kết quả xếp loại về học lực của HS các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT và nhà trường đề ra.
3. Điểm yếu:
Mặc dù nhà trường nhà đã có nhiều biện pháp để nâng cao CLGD nhưng vẫn còn HS xếp loại học lực yếu, phải thi lại.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
Năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo nhà trường sẽ chú trọng công tác phát hiện bồi dưỡng HS giỏi, nâng cao hiệu quả phong trào GV giúp đỡ HS tiến bộ. GV không ngừng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, ứng dụng CNTT trong giảng dạy góp phần nâng cao CLGD toàn diện của nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
  1. Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung
 học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng:
Trong ba năm gần đây nhà trường đều có số học sinh xếp loại hạnh kiểm khá
và tốt đạt từ  99,7% trở lên và số học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình nhỏ hơn 1%  [H5-5-09-01].
Trong ba năm gần đây nhà trường không có học sinh nào bị buộc thôi học.  [H5-5-10-01].
Nhà trường đã duy trì tốt công tác giáo dục đạo đức HS, rèn luyện cho học sinh có ý thức kỷ luật cao, thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp. Trong ba năm gần đây nhà trường không có HS bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhà trường được cấp có thẩm quyền công nhận cơ quan văn hóa.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức học sinh; rèn luyện cho học sinh có ý thức kỷ luật cao, thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp. Tỷ lệ HS được xếp loại hạnh kiểm khá tốt đạt 99,5%, không có HS bị buộc thôi học, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Điểm yếu:
         Nhà trường còn có HS vi phạm nội quy, phải khiển trách tại lớp.  
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
Trong năm học 2016 - 2017 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ có biện pháp tích cực hơn nữa trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, thực hiện nghiêm túc phong trào giáo viên giúp HS tiến bộ, đặc biệt học sinh có biểu hiện cá biệt để hạn chế mức thấp nhất học sinh bị khiển trách.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động
 giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số
học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
          c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
Trong những năm học qua, nhà trường đã lựa chọn môn học nghề phổ thông là: điện dân dụng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của xã [H5-5-11-01].
Nhà trường lựa chọn bộ môn điện dân dụng cho học sinh khối 8, tỷ lệ học sinh tham gia học nghề luôn chiếm 100% [H5-5-11-02]. Kết quả thi nghề phổ thông khối lớp 9 luôn đạt 100% [H5-5-11-03], Nhà trường còn thiếu đội ngũ giáo viên giảng dạy nghề cho học sinh khối 8.
Cuối năm, đối với học sinh học nghề nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả của học sinh. Kết quả xếp loại học nghề của học sinh khối  8 đều đạt 100% từ trung bình trở lên trong tổng số học sinh tham gia học nghề
[H5-5-11-04]
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch học nghề phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn địa phương, nhà trường.
3. Điểm yếu:
Nhà trường còn thiếu đội ngũ giáo viên giảng dạy nghề cho học sinh khối 8
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục thực hiện đúng, đủ và hiệu quả kế hoạch thời gian cho
môn giáo dục nghề phổ thông theo quy định của Bộ GD& ĐT, Sở GD& ĐT. Tiếp tục tham mưu với Phòng GDĐT mở các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề phổ thông.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm.
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
Trong năm học vừa qua, nhà trường đều có số liệu tổng hợp kết quả học lực của học sinh kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo từng khối lớp ngày một nâng lên đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và kế hoạch của Phòng GD&ĐT, kế hoạch của nhà trường xây dựng trong mỗi năm. Tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 99,5% [H5-5-09-01]. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trong 3 năm qua đều đạt 100% [H5-5-12-01]
  Trong ba năm gần đây nhà trường làm tốt công tác duy trì sĩ số, luôn phối kết hợp với chính quyền địa phương, hội CMHS động viên học sinh có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học tiếp tục đến trường. Kết quả học sinh bỏ học không quá 1%, lưu ban không quá 1%[H5-5-10-01].
Hằng năm, nhà trường tổ chức ôn luyện các đội tuyển học sinh giỏi các khối
lớp gồm các bộ môn: Giải toán bằng máy tính cầm tay casio, Ngữ văn, Toán, Vật Lý, Hoá học, Anh Văn. Ba năm học vừa qua, trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, đều có giải nhưng còn hạn chế về số lượng so với các trường khác, chất lượng giải chưa được như mong muốn [H5-5-12-02].
2. Điểm mạnh:
Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của Phòng GDĐT, của nhà trường đề ra trong kế hoạch.
  Nhà trường đã thành lập được tất cả các đội tuyển học sinh giỏi theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT, có học sinh tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, Tỉnh và đã có giải thưởng.
3. Điểm yếu:
Số lượng học sinh tham dự các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp đã có nhưng kết quả còn khiêm tốn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì và giữ ổn định kết quả học lực của học sinh các khối lớp.  Năm học 2016 - 2017 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ chú trọng công tác bồi dưỡng HS giỏi để có số lượng HS giỏi tham gia kỳ thi chọn HS giỏi các cấp nhiều hơn. BGH nhà trường sẽ có kế hoạch đầu tư nâng chất lượng HS giỏi bằng cách nâng cao trình độ chuyên môn đối với giáo viên, xây dựng đội ngũ nòng cốt, nhân rộng điển hình, tăng cường học hỏi kinh nghiệm ôn luyện của các trường bạn; xây dựng phong trào học tập tích cực, đặc biệt đối với HS khá - giỏi, quan tâm đến việc rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng tự nghiên cứu, phương pháp tự học của HS; tích cực trong việc kết hợp với CMHS quan tâm, động viên, tạo điều kiện HS ôn luyện có hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 5
Tiêu chuẩn 5 là sự thể hiện cụ thể về các hoạt động và chất lượng của
hoạt động giáo dục nhà trường theo các yêu cầu của chỉ số và tiêu chí đặt ra.
Trong ba năm học vừa qua, nhà trường luôn có kế hoạch cụ thể để chỉ đạo mọi hoạt động giáo dục nhằm đáp ứng các yêu cầu của đổi mới sự nghiệp giáo dục hiện nay. Thực tế trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục, nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện và phối hợp của ngành, Đảng ủy, chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức đoàn thể trên địa bàn, vì vậy có nhiều nội dung hoạt động giữ được ổn định và có phát triển. Tuy vậy đối chiếu với mặt bằng chung của địa bàn Huyện Hữu Lũng thì nhà trường còn phải nỗ lực phấn đấu hơn nữa về tất cả các nội dung để hoạt động giáo dục có kết quả tốt hơn.
          - Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 11/12
          - Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 01/12
III. KẾT LUẬN CHUNG
          Báo cáo tự đánh giá của trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng. Là một công trình khoa học, thể hiện chắt lọc tinh hoa nhất, sự tập trung trí tuệ cao nhất của tập thể CB,GV,NV cùng quyết tâm vượt khó khăn hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục, để chứng tỏ những thành quả to lớn trong quản lý nhà trường, trong hoạt động giáo dục toàn diện. Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín từng bước đưa nhà trường lên tầm cao mới.
Trong suốt quá trình tự đánh giá theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GDĐT đã ban
hành, nhà trường tự hào bởi những thành quả đã xây dựng và đạt được trong
những năm qua; về cơ cấu tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; về CSVC và trang thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua tỷ lệ HS giỏi, HS tiên tiến đều tăng đặc biệt là số HS giỏi các cấp. Đó thực sự là nguồn động viên, là niềm tự hào của của mỗi thầy, cô giáo và HS  khi được giảng dạy và học tập ở mái trường này.
Đối chiếu kết quả hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường THCS được Bộ GD&ĐT ban hành trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:
- Về chỉ số:
+ Tổng số các chỉ số đạt: 94/108 = 87 %
+ Các chỉ số không đạt: 14 /108 = 13  %
- Về tiêu chí:
+ Tổng số các tiêu chí đạt: 27/36 = 75 %
+ Các tiêu chí không đạt: 9/36 = 25 %
          Căn cứ vào Điều 31 của quy định về  tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, Trường THCS Đồng Tân đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 1.
Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường THCS Đồng Tân về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy chính quyền địa phương, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn.
 
  Đồng Tân, ngày 08 tháng 02 năm 2017
HIỆU TRƯỞNG
 
 
                   Vũ Mạnh Cường
 

Tác giả bài viết:

Nguồn tin: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Video mới

Chúng em vui hát

Hình ảnh

  • dsc00170_fotor.jpg
  • 2012-09-05-09_fotor_1.jpg
  • dsc00006_fotor.jpg
  • dsc00119_fotor.jpg
  • dsc00157_fotor_1.jpg
  • p_20141110_110255_fotor_1.jpg
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Chính Phủ
BGD
Học Mãi
THI TIẾNG ANH
THI TOÁN
GDTĐ

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 10


Hôm nayHôm nay : 621

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13464

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1487660

Liên kết website

tv