Trang nhất » Tin tức » Công khai

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN

Thứ bảy - 31/10/2015 09:40
QUY CHẾ  CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ  CỦA TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN

PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
  

                                                                                            
QUY CHẾ
 CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
CỦA TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN
  (Ban hành theo Quyết định số: 80/QĐ-THCS ngày 31/10/2015 của Hiệu trưởng trường THCS Đồng Tân về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2015 - 2016)
 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1Mục đích, yêu cầu
1. Quy chế chi tiêu nội  bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, bảo đảm đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao
2. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động chi thường xuyên đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý tài chính.
3. Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi để tăng thu nhập cho Cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
4. Quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị, có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn.
Điều 2: Phạm vi thực hiện
1. Quy chế thực hiện trong công tác quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động thường xuyên và nguồn thu được để lại cho đơn vị tại Quyết định số 351/PGD-ĐT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hữu Lũng về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.
2. Các khoản chi sau đây phải thực hiện đúng theo định mức tiêu chuẩn, quy định của nhà nước.
- Chế độ quản lý và sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia
- Chế độ thực hiện tinh giản biên chế
- Chế độ thực hiện các nhiệm vụ đột xuất  khác của cấp trên giao
- Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sửa chữa lớn tài sản cố định (TSCĐ)
- Kinh phí phục vụ các đề tài khoa học…
Điều 3: Nguyên tắc thực hiện chế độ chi tiêu nội bộ
1. Phải thực hiện hoàn thành nhiệm vụ giao.
2. Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã có trong chế độ, tiêu chuẩn, định mức do nhà nước quy định thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi quản lý chi nghiệp vụ bằng, hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Thực hiện quy chế chi tiêu nhưng phải đảm bảo chứng từ hoá đơn theo quy định thanh toán, công tác phí khoán, khoán tiền ngủ cho CB, GV, CNVC đi công tác nơi không có nhà khách.
 
CHƯƠNG II
NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ
        
Điều 4: Căn cứ Pháp lý để xây dựng quy chế:
          - Căn cứ quyết định số: 747/QĐ-UBND ngày 01/12/2004 của Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng về quyền hạn, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy trường THCS
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 20/4/2006 Nghị định của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệm nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 204/4/2006 Nghị định của Chính phủ.
 
CHƯƠNG III
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
 
Điều 5: Tổ chức bộ máy của nhà trường
Trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016 biên chế bình quân hàng năm như sau:
* Hạng trường: 2
- Loại: C«ng lËp
- Số lớp: 13 lớp 
- Số học sinh: 334 Học sinh           
* Đội ngũ: 32
- Biên chế: 31 người.
Chia ra:
+ Ban Giám hiệu: 02 người
+ Giáo viên: 25 người
+ Nhân viên: 3 người
+ Hợp đồng 44: 0 người
+ Hơp đồng 68: 01 người
+ Hợp đồng nhân viên bảo vệ, các loại: 0 người
 
 
 
 
CHƯƠNG IV
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 6: Nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm
- Kinh phí ngân sách cấp để chi cho hoạt động thường xuyên và chi không thường xuyên như hỗ trợ mua sắm tài sản và các khoản hỗ trợ đột xuất khác.
- Nguồn thu được để lại từ các hoạt động thu phí, lệ phí.
- Các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ như: giữ xe đạp, dạy phụ đạo cho học sinh...
- Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
- Các khoản thu khác (nếu có)
Điều 7: Quy định định mức các khoản chi
A. Chi từ nguồn kinh phí ngân sách cấp và nguồn thu được để lại
1. Tiền lương
Được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2.  Phụ cấp chức vụ
Được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
3. Tiền công
Tiền công bộ phận hợp đồng dài hạn, ngắn hạn được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Chi làm thêm giờ
Thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước và  quy định của nhà trường. Yêu cầu CBGVNV phải chủ động rà soát công việc, để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số giờ làm thêm trong năm của mỗi cán bộ, công chức không được vượt quá 200 giờ/năm/người.
- Giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường dạy thêm giờ vượt định mức được tính và áp dụng theo Thông tư liên tịch Số: 07/2013/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC. Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
- Giáo viên dạy ôn học sinh giỏi 2 cấp (huyện, tỉnh) được thanh toán bằng 54 tiết/môn/người cho cấp huyện, tỉnh. (mỗi bộ môn không qúa 01 giáo viên ôn). Số tiết kê được tính là số tiết thực dạy sau khi đã trừ định mức cả năm theo quy định tại Thông tư 28.
- Trường hợp có nhu cầu công việc đột xuất, cấp thiết cần phải làm ngoài giờ, được lãnh đạo đồng ý thì thanh toán tiền làm ngoài giờ  theo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm làm thêm ngoài giờ đối với cán bộ công chức.
- Chi bồi dưỡng cho các cán bộ, viên chức trực các ngày nghỉ tết, nghỉ lễ. theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thì được bồi dưỡng cụ thể như sau:
            + Đối với lãnh đạo 35.000 đồng/người/buổi và 70.000 đồng/người/đêm.
            + Đối với GV, NV 25.000 đồng/người/buổi và 50.000 đồng/người/đêm.
            * Đối với những ngày thường trực theo yêu cầu của cấp trên thì chi như sau:
            + Đối với lãnh đạo 25.000 đồng/người/1 buổi (sáng, trưa, chiều).
  + Đối với GV, NV 20.000 đồng/người/buổi (sáng, trưa, chiều).
5. Tiền thưởng theo danh hiệu thi đua
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ hiện hành của nhà nước.
6. Tiền thưởng cho học sinh giỏi, học sinh tiên tiến cuối năm học, thưởng cho cán bộ, giáo viên đạt được những thành tích trong việc bồi dưỡng HSG, Điền kinh, Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, các hội thi khác... 
Căn cứ vào nguồn kinh phí hiện có, BGH và BCH công đoàn bàn bạc cụ thể, kịp thời giải quyết để động viên phong trào. (Mức chi không được vượt quá mức quy định của phòng GD&ĐT đề ra)
6.1. Đối với giáo viên
- Mức thưởng cho Giáo viên đạt danh hiệu GVG cấp trường
+ Cá nhân đạt loại giỏi: 150.000 đồng/1 giáo viên.
-  Mức thưởng cho CB-GV làm đồ dùng dạy học:
+ Cá nhân đạt loại A (Tốt): 100.000 đồng/1 giáo viên.
+ Cá nhân đạt loại  B (Khá): 80.000 đồng/1 giáo viên.
-  Mức thưởng cho CB-GV đạt giải giáo viên giỏi cấp Huyện, Tỉnh.
Cán bộ, Giáo viên đạt giải GVG cấp huyện, tỉnh được thưởng theo mức thưởng của Huyện, Tỉnh. Trường hợp BTC xếp giải nhất, nhì, ba... thì thưởng như sau:
+ Giải nhất: 400.000 đồng.
+ Giải nhì: 200.000 đồng.
+ Giải ba: 150.000 đồng.
+ Giải khuyến khích: 100.000 đồng.
 -  Mức thưởng cho CBGV có HSG đạt giải cấp Tỉnh. (trường hợp 2 Giáo viên cùng tham gia dạy một học sinh do thay đổi phân công chuyên môn thì thưởng cho người có thời gian giảng dạy nhiều hơn nếu thời gian dạy bằng nhau thì thưởng cho người dạy sau)
* Cấp tỉnh:
+ Giải nhất: 500.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì:  400.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba: 300.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích: 200.000 đồng/1 giải.
* Cấp huyện:
+ Giải nhất: 300.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì:  250.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba: 200.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích: 100.000 đồng/1 giải
(Nếu trường hợp có nhiều HS đạt giải thì chỉ được tính giải cao nhất)
6.2. Đối với học sinh:
6.2.1. Mức thưởng cho học sinh giỏi, học sinh tiên tiến cuối năm.
-  Hoc sinh giỏi: 50.000 đồng/1 học sinh.
- Học sinh tiên tiến: 30.000 đồng/1 học sinh.
* Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích kỳ thi chọn HSG cấp trường được thưởng như sau:
+ Giải nhất: 150.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì:  100.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba: 80.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích: 50.000 đồng/1 giải
* Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích kỳ thi chọn HSG cấp Huyện, Tỉnh được thưởng theo mức thưởng của Huyện, Tỉnh. Trường hợp BTC không thưởng hoặc các giải không có thưởng thì nhà trường thưởng như sau:
- Cấp Tỉnh:
+ Giải nhất: 300.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì: 250.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba: 200.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích: 150.000 đồng/1 giải
  • Cấp Huyện:
+ Giải nhất: 200.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì:  150.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba: 100.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích: 80.000 đồng/1 giải
* Học sinh đạt các giải thưởng khác của Huyện, Tỉnh thì thưởng như sau:
- Cấp Tỉnh:
+ Giải nhất: 200.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì:  150.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba: 100.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích: 80.000 đồng/1 giải
  • Cấp Huyện:
          + Giải nhất: 150.000 đồng/1 giải.
          + Giải nhì:  100.000 đồng/1 giải.
          + Giải ba: 80.000 đồng/1 giải.
          + Giải khuyến khích: 60.000 đồng/1 giải
6.3. Các hoạt động khác:
- Thưởng cho các cá nhân có nhiều đóng góp trong quản lý các hoạt động xây dựng hình ảnh chung của nhà trường thông qua bài viết, phản ánh, phóng sự... Mức thưởng không quá 200.000đ/người/lần.
- Thưởng cho thành viên Ban quản trị có nhiều đóng góp cho Website nhà trường: Mức thưởng không quá 300.000đ/người/năm
7. Chế độ nghỉ phép năm
Cán bộ, công chức và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên được nghỉ phép năm theo chế độ. CBCC phải bố trí sắp xếp công việc để nghỉ phép theo qui định. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ không bố trí nghỉ phép trong năm thì có thể bố trí nghỉ bù năm sau.
Đối với Lãnh đạo và giáo viên được đảm bảo chế độ nghỉ hè theo quy định và phải sắp xếp thay nhau nghỉ nếu do nhu cầu công việc ngoài khả năng bố trí của đơn vị, mà thời gian nghỉ không đảm bảo sẽ được thanh toán tiền bồi dưỡng làm thêm giờ theo quy
định của nhà nước.
8. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn
Nhà trường thực hiện nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn  cho cán bộ, viên chức trong biên chế và CBCC hợp đồng theo quy định của nhà nước.
9. Chi thanh toán dịch vụ công cộng
Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường phải đảm bảo tiết kiệm và thanh toán theo hoá đơn thực tế của đơn vị cung cấp.
Chi tiền mua xăng chạy máy nổ phục vụ các hoạt động của nhà trường, các cuộc thi, các hoạt động ngoại khoá của nhà trường khi mất điện thực hiện như sau: Chi 150.000đồng/lần/buổi. Trường hợp mất điện dài ngày hoặc các cuộc thi kéo dài nhiều ngày thì bộ phận kế toán lập dự trù chi phí cho cả đợt theo quy định của nhà nước.
Khi không có người trong phòng làm việc phải tắt hết tất cả các thiết bị điện để tiết kiệm điện
10Chi phí vật tư văn phòng phẩm
10.1. Văn  phòng phẩm
- Sử dụng văn phòng phẩm phải tiết kiệm, tận dụng in hai mặt để  tiết kiệm giấy sử dụng các loại giấy tờ, mực in hợp lý, không sử dụng văn phòng phẩm của cơ quan cho nhu cầu cá nhân và được thanh toán theo hóa đơn thực tế.
- Chi Văn phòng phẩm cho BGH, kế toán nhà trường theo thực tế nhu cầu công việc.
10.2. Công cụ, dụng cụ văn phòng
- Công cụ, dụng cụ văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng được trang bị theo nhu cầu công việc của các bộ phận và được thanh toán theo hóa đơn thực tế.
11. Thông tin liên lạc
11.1. Về thanh toán tiền điện thoại
- Nhà trường được trang bị  máy điện thoại cố định để phục vụ công tác.
- Cán bộ, công chức không được sử dụng điện thoại của nhà trường để làm việc riêng.  
11.2. Chi phí bưu chính: tiền điền thoại cố định, cước công văn, chuyển phát nhanh.
           - Thanh toán theo giấy báo của công ty bưu chính viễn thông.
           - Báo chí: thanh toán theo hóa đơn hợp lệ hàng quý, chỉ đặt báo phục vụ cho đơn vị và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
11.3. Tiền thuê saver (máy chủ) cho hoạt động của Website và Diễn đàn và nâng cấp phần mềm là 5.000.000đ/năm.
11.4. Chi nâng cấp các phần mềm phục vụ công tác quản lý, chuyên môn theo yêu cầu công việc và thực tế hóa đơn.
11.5. Chi số hóa các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý và chuyên môn theo hợp đồng và hóa đơn thực tế.
12. Chi tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn
Bộ phận kế toán cần lập kế hoạch về công tác tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ xây dựng chi tiết nhu cầu kinh phí và trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện.
Cụ thể khoán như sau:  
+ Khẩu hiệu bình quân mỗi câu dài hoặc ngắn, kể cả giấy, công cắt, dán, treo, hạ xuống: 200.000 đồng/câu.
+ Pa nô, áp phích mỗi bảng chi phí không quá 500.000đồng. (kỷ niệm các ngày lễ 2-9, 30- 4, 1-5, 22/12...)
13Chi phí hội nghị
Theo quy định thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010
- Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ NSNN như sau:
+ Cuộc họp tổ chức tại địa điểm các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Múc chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000đồng/ngày/người
+ Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức) Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 80.000đồng/ngày/người
- Giảm bớt các cuộc họp không cần thiết hoặc lồng ghép các cuộc họp để tiết
kiệm chi phí.
- Chi báo cáo viên, giảng viên cấp tỉnh: không quá 400.000 đồng/người/1 buổi.
- Chi báo cáo viên là chuyên viên chính: không quá 300.000 đồng/người/1 buổi
- Chi báo cáo viên, giảng viên cấp huyện: không quá 200.000 đồng/người/1 buổi
- Chi tiền nước uống tối đa không quá 10.000 đồng/1 người/1ngày.
- Chi trang trí, cắt khẩu hiệu: 200.000 đồng/hội nghị.
- Chi hoa tươi phục vụ hội nghị, Đại hội: từ 200.000 - 400.000 đồng/1 lần.
- Chi in ấn, photocopy tài liệu, thuê sắp xếp bàn ghế, thu dọn hội trường: Thanh toán theo thực tế trên cơ sở phê duyệt của hiệu trưởng.
14. Chi phí công tác phí
- Quản lý tốt việc cử cán bộ đi công tác, trường hợp đi công tác có thanh toán công tác phí phải được Hiệu trưởng đồng ý. Mức thanh toán công tác phí theo qui định hiện hành. Trường hợp đi công tác có thanh toán công tác phí phải được Hiệu trưởng đồng ý.
- Hỗ trợ một phần kinh phí đi thực tế học hỏi kinh nghiệm đối với CB, GV được Phòng GD & ĐT, UBND huyện cử đi học
* §iÒu kiÖn ®­îc h­ëng phô cÊp l­u tró: Sè km ®i c«ng t¸c ph¶i ®¹t tèi thiÓu tõ 10 km trë lªn tÝnh tõ trô së c¬ quan ®Õn n¬i c«ng t¸c
* NÕu ®i c«ng t¸c cïng ngµy, cïng ®Þa ®iÓm vµ cïng giíi tÝnh th× ph¶i ngñ ghÐp 02 ng­êi/phßng. Mức thanh toán công tác phí theo qui định như sau:
* Đi công tác trong tỉnh  
- Mức thanh toán tiền tàu xe:
+ 700 đồng/km (đối với quốc lộ 1A)
+ 900 đồng/km (đối với các xã có đường giao thông đi lại khó khăn)
- Mức thanh toán tiền lưu trú:
                   + Số Km tối thiểu từ 10Km đến dưới 30 km: 60.000 đồng/ngày
                   + Số Km đi công tác đạt từ 30 đến dưới 50 km: 90.000 đồng/ngày
                   + Số Km đi công tác đạt từ 50 km trở lên: 120.000 đồng/ngày
          Nếu đi về trong ngày thì mức phụ cấp lưu trú được tính bằng 70% mức phụ cấp lưu trú cho từng trường hợp nêu trên.
* Đi công tác ngoài tỉnh
- Mức thanh toán tiền tàu xe: 700 đồng/km
- Mức thanh toán tiền lưu trú:
+ Lưu trú: 150.000 đồng/ngày (từ 01 ngày trở lên)
+ Lưu trú: 105.000 đồng/ngày (nếu đi về trong ngày)
- Thanh toán tiền ngủ:
                   + Trong tỉnh: 300.000 đồng/1đêm
                   + Ngoài tỉnh: 450.000 đồng/1đêm
          * Hỗ trợ giáo viên đi học theo quyết định của cấp trên được tính như sau:
          - Đi học từ 15 đến dưới 20 ngày: được hỗ trợ 2.000.000đ/toàn đợt học
          - Đi học từ 20 ngày trở lên: Hỗ trợ 3.500.000đ/toàn đợt học
(Trường hợp được dự án hỗ trợ tiền ăn ngủ thì hưởng 50% mức quy định ở trên)
15. Chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ
         * Căn cứ theo thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn Nhà nước; Thông tư số 131/2007/TT -BTC ngày 05/11/2007 của bộ tài chính V/v sửa đổi, bổ sung thông tư số 63/2007/TT- BTC ngày 15/06/2007 của Bộ tài chính:
          Căn cứ  kế hoạch mua sắm đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị thực hiện mua sắm đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a. Đối với gói thầu tư vấn có giá trị gói thầu dưới 100.000.000 đồng với điều kiện, nội dung mua sắm là các hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường để phục vụ cho các hoạt động có tính thường xuyên diễn ra hàng ngày của đơn vị:
- Trường hợp gói thầu có giá gói thầu từ 20 triệu đồng đến dưới 100, triệu đồng đơn vị mua sắm lấy báo giá ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất, tối ưu nhất, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.
- Trường hợp có giá gói thầu dưới 20 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình đồng thời phải đảm bảo chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
b. Chỉ định thầu: Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm quyết định tổ chức đấu thầu, khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu.
          + Tài sản cố định được quản lý, sử dụng chặt chẽ, đúng mục đích, đúng chế độ.
    + Quản lý tài sản thực hiện từ khâu lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thu hồi, mở sổ theo dõi tài sản theo quy định. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong mua sắm và
trong sử dụng hàng ngày.
+ Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định (tạm thực hiện theo QĐ số 63/ 2007/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2007 và  thông tư 131/2007 TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ tài chính).
16. Các khoản chi hoạt động phong trào, các cuộc thi chuyên môn, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao... theo quyết định của Hiệu trưởng.
16.1. Đối với công tác chuyên môn:
- Chi hỗ trợ cán bộ giáo viên, người hỗ trợ cán bộ giáo viên tham gia thi giảng và các cuộc thi do cấp phòng giáo dục, UBND huyện, SGD tổ chức: mức chi 200.000đ/người/lượt
- Chi mua hàng hóa vật tư làm đồ dùng dạy học và làm đồ dùng dạy học cho các tiết thi giảng không quá 500.000đ/đồ dùng/môn. đồ dùng dạy học sau khi dạy xong đưa vào dùng chung.
- Trang thiết bị phục vụ cho chuyên môn, ấn chỉ tài liệu là các khoản chi thường xuyên cho công tác giảng dạy, họat động chuyên môn nghiệp vụ. Các khoản này đơn vị sẽ mua và cấp phát theo yêu cầu sử dụng của các tổ, nhóm chuyên môn.
- Bộ phận văn phòng tập hợp dự trù kinh phí của các tổ chuyên môn trình lãnh đạo phê duyệt mua và cấp phát theo nhu cầu sử dụng của các tổ và mở sổ theo dõi.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế, chứng từ phải hợp lệ, hợp pháp.
- Hoạt động chuyên môn phải có kế hoạch phê duyệt.
a. Chi kinh phí các cuộc thi, hội thi, câu lạc bộ, hoạt động ngoài giờ lên lớp... cấp trường tổ chức: Mức khoán chi 1.500.000 đồng/lượt, chi tiết cụ thể do từng bộ phận tổ chức hoạt động xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thông qua Kế toán kểm tra để trình Hiệu trưởng phê duyệt.
b. Chi kinh phí hoạt động ngoại khóa của các tổ chuyên môn: Mức khoán chi: 500.000 đồng/lượt, chi tiết cụ thể do từng bộ phận tổ chức hoạt động xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thông qua Kế toán kểm tra để trình Hiệu trưởng phê duyệt.
16.2. Đối với văn nghệ, thể dục thể thao, hội khỏe Phù Đổng
16.2.1. Hội khỏe Phù Đổng cấp trường
Bộ phận được phân công lập bảng dự trù kinh phí bao gồm kinh phí trong ngân sách nhà nước và kinh phí xã hội hóa trước khi tổ chức phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Chứng từ phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp.
Mức chi: Hỗ trợ kinh phí tổ chức 5.000.000 đồng/lần tổ chức, chi tiết cụ thể do bộ phận tổ chức hoạt động xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thông qua Kế toán kểm tra để trình Hiệu trưởng phê duyệt.
16.2.2. Mức chi cho đoàn VĐV tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thao cấp Huyện, Tỉnh
Trưởng đoàn được phân công lập bảng dự trù trước khi tổ chức phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Chứng từ phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp.
- Tiền tàu xe: Hỗ trợ chi không quá 100.000đ/người
- Tiền ăn, nước uống: 70.000 đồng/người/1 ngày.
- Tiền thuê chỗ ở từ 50.000 -100.000 đồng/người/1 ngày đêm (cùng ngày, cùng địa điểm và cùng giới tính thì phải ngủ ghép 02 người/phòng đối với người lớn, 04 người/phòng đối với học sinh).
* Chế độ tập luyện để đi thi:
- Tiền nước uống: 15.000 đồng/người/1 ngày tập.
16.2.3. Đối với hoạt động văn nghệ
Nhằm chào mừng các ngày lễ lớn, tổ chức các hội thi tiếng hát cho giáo viên và học sinh...Trên cơ sở kế hoạch về hoạt động, các bộ phận liên quan sẽ lập dự toán chi về hoạt động này, chi tiết theo từng mục trình Hiệu trưởng cân đối duyệt chi để thực hiện. Trên nguyên tắc đảm bảo cân đối nguồn kinh phí cho các hoạt động cho phù hợp với
tinh thần tiết kiệm, không lãng phí nhưng đảm bảo hiệu quả.
17. Chi phí tiếp khách
 Chi tiếp khách phải thực hiện theo quy định của Bộ tài chính và quy định của UBND Tỉnh, trên tinh thần tiết kiệm và có hiệu quả. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng quyết định, với mức chi cụ thể từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng/xuất/1 lần/1người.
Quy định đối tượng tiếp:
+ Khách làm việc với trường thì đại diện lãnh đạo và đại diện bộ phận liên quan làm việc với khách chịu trách nhiệm tiếp.
+ Khách làm việc với các đoàn thể thì đại diện lãnh đạo và đại diện đoàn thể chịu trách nhiệm tiếp.
+ Chi tiếp khách sinh hoạt cụm chuyên môn của PGD và SGD tại trường không quá 900.000 đồng/1 lần sinh hoạt.
18. Chi đào tạo cán bộ
Theo quy định hiện hành của Nhà nước về việc ban hành quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng.
19. Chi hỗ trợ hội họp đặc biệt, bất thường
Chi bồi dưỡng thêm cho cán bộ giáo viên nhân viên họp ngoài giờ (và không được tính làm thêm giờ) cụ thể như sau:
+ Đối với lãnh đạo: 50.000 đồng/người/1 lần.
+ Đối với giáo viên, nhân viên: 40.000 đồng/người/1 lần.
20. Chi phí thuê mướn
Theo thực tế công việc thuê mướn, lập kế hoạch chi tiết trình Hiệu trưởng duyệt, trên tinh thần tiết kiệm tối đa các khoản chi phí thuê mướn.
21. Chi quan hệ  với các đơn vị, địa phương: như Lễ hội, gặp mặt toạ đàm, khánh thành...mỗi lần chi từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
22. Chi từ hoạt động thu phí, lệ phí
Theo quy định của Nhà nước, cụ thể chi như sau:
  + Đối với nguồn thu học phí được phép trích không quá 4 -5% chi cho hoạt động
thu như: mua biên lai, văn phòng phẩm, chi bồi dưỡng cho bộ phận thu và quản lý thu.
 
CHƯƠNG V
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN
 
Điều 8: Quy định về quản lý máy móc, trang thiết bị
- Các phòng ban, bộ môn được trang bị các loại máy móc phải được sử dụng đúng mục đích trên tinh thần tiết kiệm, bảo quản tốt tài sản được giao, các máy khi hư hỏng phải báo hỏng cho bộ phận theo dõi tài sản và Ban giám hiệu để có kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế và thanh toán theo thực tế.
- Tài sản bị mất do người quản lý và sử dụng thiếu trách nhiệm thì bị xử lý theo quy định của Nhà nước.
Điều 9: Quy định về di chuyển tài sản
- Tài sản của phòng, bộ môn nào do hiệu trưởng giao trách nhiệm quản lý và sử dụng cho phòng bộ môn đó. Nếu phòng, bộ môn khác có nhu cầu sử dụng thì phải có ý kiến của Hiệu trưởng.
- Không được tự ý đưa tài sản ra khỏi trường. Nếu đơn vị ngoài trường mượn thì phải được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Nếu cá nhân, phòng bộ môn nào không chấp hành các quy định trên thì bộ phận được giao quản lý tài sản đó và tổ bảo vệ có quyền lập biên bản thu giữ tài sản và báo cho nhà trường giải quyết.
 
 
 
 
CHƯƠNG VI
QUY ĐỊNH VỀ DỰ TOÁN, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU - CHI VÀ QUYẾT TOÁN
 
Điều 10: Quy định về dự toán
- Tất cả các nguồn tài chính (tiền và tài sản) đều thuộc quyền quản lý, sử dụng của trường, phải ghi trên sổ sách tài vụ của trường.
- Mọi khoản chi phải có trong dự toán hàng năm. Xây dựng kế hoạch tài chính dự trù vào tháng 6 năm trước trên cơ sở các dự trù và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 11: Quy định về thực hiện nhiệm vụ thu - chi
- Đối với các khoản thu - chi phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, định mức chung của Nhà nước không ban hành các mức cao hơn.
- Tất cả các hoạt động sự nghiệp có thu đều được thực hiện theo dự toán thu - chi được Hiệu trưởng duyệt.
- Tất cả các hợp đồng kinh tế với bên ngoài đều do Hiệu trưởng và người ủy quyền Hiệu trưởng ký.
- Chứng từ thu - chi phải có đầy đủ chữ ký duyệt của Hiệu trưởng chuẩn chi và chữ ký trình duyệt của kế toán.
- Chứng từ lưu trữ theo quy định hiện hành, công khai tài chính dự toán hàng năm
theo quy định của Bộ Tài Chính.
- Cuối năm khóa sổ, thu hồi công nợ, đối chiếu số dư với Kho bạc.
  - Quy định thủ tục, giấy tờ, chứng từ thanh, quyết toán với kế toán
Tất cả các bộ phận khi mua sắm, söa ch÷a ®å dïng, tµi s¶n, c¬ së vËt chÊt tổ chức các hoạt động liên quan đến tài chính phải hoàn thiện hoá đơn, chứng từ trước khi chuyển cho kế toán kiểm tra để trình Hiệu trưởng phê duyệt.
 
PHẦN VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Mỗi cán bộ, giáo viên và lao đồng hợp đồng của nhà trường có trách nhiệm thực hiện quy chế này.
2. Trường hợp vi phạm, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường sẽ xử lý thích hợp với các mức: Cảnh cáo, khiển trách  hạ tiền lương, tiền công hoặc chuyển làm công việc khác.
3. Khi Nhà nước có điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu, khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do đơn vị tự bảo đảm các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ
- Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên, nhưng  vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm chế độ tiền lương chung theo quy định của Chính phủ
4. Quy chế đã được thông qua hội nghị CBVC và được thống nhất cao, trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi lớn về cơ chế, chính sách tài chính  thì sẽ sửa đổi, bổ sung xem xét phê duyệt.
5. Quy chế này áp dụng từ ngày 18/10/2013 đến ngày 30/10/2016. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi về cơ chế chính sách tài chính thì được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế sau khi có ý kiến thống nhất trong nội bộ và gửi các cơ quan chức năng bằng văn bản.
Xin trân thành cảm ơn./.
 
T/M BCH CÔNG ĐOÀN
Chủ tịch
 
 
 
 
Lý Thị Thùy Hương
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
 
 
 
 
 
Vũ Mạnh Cường
 
Nơi nhận:
 - Phòng GD&ĐT;
 - Kho bạc NN;
 - BGH - CĐCS;
 - Lưu KT-VT.

Tác giả bài viết:

Nguồn tin: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Video mới

Chúng em vui hát

Hình ảnh

  • dsc00170_fotor.jpg
  • 2012-09-05-09_fotor_1.jpg
  • dsc00006_fotor.jpg
  • dsc00119_fotor.jpg
  • dsc00157_fotor_1.jpg
  • p_20141110_110255_fotor_1.jpg
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Chính Phủ
BGD
Học Mãi
THI TIẾNG ANH
THI TOÁN
GDTĐ

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 18


Hôm nayHôm nay : 543

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13386

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1487582

Liên kết website

tv